Tôn là gì? Phân biệt Tôn Lạnh Màu và Tôn Mạ Kẽm

Bạn đang muốn lợp mái tôn thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây. Tôn Thép Nguyễn Thành sẽ giới thiệu đến bạn các loại tôn thông dụng nhất trên thị trường. Đồng thời chỉ ra cách phân biệt Tôn Lạnh và Tôn Kẽm để mọi người không bị nhầm lẫn. #TonThepNguyenThanh #NguyenThanh #Tôn #TonLanh #TonKem http://nguyenthanh.vn/tin-tuc/phan-loai-so-sanh-ton-la-gi.html

Report
Tôn là gì? Phân biệt các loại
tôn phổ biến trên thị trường
Khi nhắc đến tôn, chúng ta hay nghĩ đến vách ngăn hay mái nhà được lợp bằng tôn. Đó cũng
chính là ừng dụng lớn của tôn trong đời sống. Tuy nhiên, trên thị trường có khá nhiều loại
tôn, bạn có thể phân biệt được hết chúng không? Chẳng thế mà nhiều người sau khi lợp mái,
mới tá hỏa chất lượng không được như kỳ vọng. Vậy tại sao lại như vậy? Hôm nay, hãy
cùng Tôn Thép Nguyễn Thành tìm hiểu về các loại tôn để có thể phân biệt tôn lạnh, tôn lạnh
màu, tôn mát, tôn kẽm, tôn cán sóng, tôn cách nhiệt, tôn lợp giả ngói.
I. Mái tôn
1. Định nghĩa
- Mái tôn hay tôn lợp là một loại vật liệu xây dựng, thường được sử dụng để lợp mái nhà, giúp
bảo vệ công trình, nhà ở khỏi những yếu tố tác dộng từ môi trường bên ngoài như mưa gió,
nắng,...
- Tôn là hợp kim của thép với 1 vài thành phân khác như Kẽm, Nhôm, Silic,...
- Tôn được phân ra làm nhiều loại như Tôn Lạnh, Tôn Kẽm, Tôn Cách Nhiệt, Tôn Lợp Giả Ngói,
Tôn Cán Sóng,...
2. Ưu điểm của Tôn
a. Chống ăn mòn do môi trường gây ra
Thành phần Nhôm trong lớp mạ không chỉ có tác dụng làm đẹp. Chúng tạo ra một màng ngăn
cách cơ học chống lại tác động của môi trường trong các điều kiện khí hậu khác nhau. Thành
phần Kẽm trong lớp mạ bảo vệ điện hóa hy sinh cho kim loại nền. Khi trời mưa hay tôn bị ướt,
Kẽm sẽ tạo ra hợp chất bảo vệ phần mép bị cắt hay chỗ trầy xước của Tôn.
b. Kháng nhiệt, chống nóng cực kỳ hiệu quả
Tôn, đặc biệt là Tôn Lạnh, phản xạ ánh sáng tốt hơn hẳn các loại vật liệu tương tự
như ngói, fibro xi măng. Điều này có tác dụng gì? Như ta biết thì nếu vật liệu hấp thụ ánh sáng
tốt, chúng cũng sẽ hấp thụ nhiệt lượng cao. Khi ảnh sáng bị phản xạ sẽ khiến 1 lượng nhiệt lớn
không truyền qua được lớp tôn. Điều này giúp bên trong ngôi nhà hay công trình luôn mát mẻ.
Hơn thế nữa, vào ban đêm, lượng nhiệt giữ lại trong Tôn bị tiêu biến khá nhanh. Đó chính là nhờ
việc chúng được làm từ chất liệu nhẹ và mỏng. Điều này lại giúp làm mát ngôi nhà hay công trình
nhanh hơn loại vật liệu khác.
c. Độ bền cao
Thông thường Tôn có tuổi thọ từ 20-40 năm nếu được thi công đúng kỹ thuật.
d. Những ưu điểm khác
- Đa dạng mẫu mã về kiểu dáng, màu sắc, cấu trúc,... Với nhiều thiết kế độc đáo, mái tôn giúp
nâng cao tính thẩm mỹ cho ngôi nhà, mang đến vẻ đẹp riêng cho từng công trình.
- Mái tôn khá mỏng và nhẹ nhưng vẫn đảm bảo sự liên kết cũng như độ bền của từng tấm tôn,
vận chuyển dễ dàng, tiết kiệm thời gian lắp đặt.
- Hiệu quả kinh tế cao nhờ giá cả phải chăng, phù hợp với túi tiền của mọi người. Tốn ít chi phí
vật liệu đi kèm cũng như bảo trì.
- Chất lượng đảm báo, không thua kém những loại vật liệu khác
3. Các loại tôn trên thị trường
Thông thường chúng ta có 3 loại là Tôn Lạnh, Tôn Mát và Tôn Cán Sóng.
a. Tôn Lạnh
- Tôn Lạnh là thép cán nguội được mạ hợp kim nhôm kẽm (galvalume – GL). Có thành
phần: 55% nhôm (Al), 43.5% kẽm (Zn) và 1.5% silicon (Si)
- Tôn Lạnh màu hay Tôn Lạnh Mạ Màu là Tôn Lạnh được phủ sơn, có thể sơn hai mặt giống
nhau tạo nên tính thẩm mỹ cao, màu sắc đa dạng phong phú, độ bền vượt trội nhưng vẫn đảm
bảo chất lượng
- Ưu điểm: Có khả năng chống ăn mòn, kháng nhiệt và chống cháy cao, phản xạ nhiệt tốt và
thường có độ bền cao gấp 4 lần Tôn Kẽm
Bạn có thể tìm hiểu thêm: Có nên sử dụng Tôn Lạnh để lợp mái nhà không?
b. Tôn Kẽm
- Tôn kẽm hay Tôn Mạ Kẽm hay Tôn Kẽm Mạ Màu là vật liệu được làm từ tấm thép mạ hợp kim
kẽm. Có thành phần 100% Kẽm (Zn)
- Tính chất: Vì chỉ được phủ một lớp sơn rẻ tiền nên dễ bị oxy hóa, không nên sử dụng lâu dài
c. Tôn Lợp Giả Ngói
- Tôn Lợp Giả Ngói hay Tôn Sóng Ngói là loại tôn có kiểu dáng, kích thước, màu sắc trông rất
giống ngói thật nhưng khác hoàn toàn từ cấu tạo cũng như khối lượng.
- Thường được lợp mái cho biệt thự, nhà phố hoặc các mái nhà có độ dốc lớn.
- Tác dụng: Giảm tải trọng lên khung sườn của mái, cột và móng so với gạch ngói thông thường
d. Tôn Cán Sóng
- Tôn Cán Sóng loại Tôn Mạ Kẽm và được sơn phủ nhằm tạo tính thẩm mỹ cho công trình.
- Các loại Tôn Cán Sóng: 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng, 13 sóng,...
e. Tôn Mát
- Tôn Mát hay Tôn Cách Nhiệt hay Tôn Xốp Cách Nhiệt hay Tôn PU PE được cấu tạo từ 3 lớp:
lớp tôn - lớp PU chống cháy - lớp màng PP/PVC hoặc 1 lớp giấy bạc. Ngoài ra, có thể cấu thành
từ 3 lớp: tôn - xốp - tôn hoặc tôn - xốp - màng PVC.
+ Lớp tôn bề mặt được tráng 1 lớp Polyestes tạo độ bóng và bảo vệ màu sắc
+ Lớp PU (Polyurethane) mật độ cao tạo sợi bền vững giúp tăng cường hiệu quả cách âm, cách
nhiệt cao
+ Lớp lụa PVC giảm thiểu khả năng cháy, tạo thẩm mỹ cho lớp trần dưới mái nhà
- Tác dụng: chống nóng, làm mát công trình nhờ khả năng phản xạ các tia nắng chói chang từ
mặt trời vô cùng tốt.. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý mua sản phẩm chất lượng, chống cháy nếu
không Tôn Mát sẽ là nguy cơ cháy nhà tiềm ẩn. Do lớp xốp ở giữa rất dễ bén lửa. Một khi Tôn
Xốp Cách Nhiệt đã cháy thì rất khó dập vì lửa ở phía trong lớp tôn.
IV. So sánh Tôn Lạnh và Tôn Kẽm
Tôn Lạnh có ưu điểm chống ăn mòn và kháng nhiệt tốt hơn hẳn so với Tôn Kẽm. Không chỉ
được bảo vệ bằng lớp kẽm, Tôn Lạnh còn có lớp nhôm tạo màng ngăn cách cơ học chống lại tác
động của môi trường. Trong khi đó, Tôn Kẽm chỉ được phủ một lớp sơn rẻ tiền nên dễ bị oxy
hóa, tính sử dụng không được lâu dài. Với việc phản xạ ánh sáng cũng như thoát nhiệt nhanh,
Tôn Lạnh có khả năng khác nhiệt tốt hơn nhiều so với Tôn Kẽm. Bạn có thể cảm nhận dễ dàng
sự mát mẻ khi ở ngôi nhà lợp Tôn Lạnh so với ngôi nhà lợp bằng Tôn Kẽm. Ngoài ra, Tôn Lạnh
có tuổi thọ cao gấp 4 lần so với Tôn Mạ Kẽm thông thường trong cùng điều kiện môi trường.
Tuy nhiên, Tôn Kẽm vẫn có chỗ đứng nhờ giá cả rẻ hơn so với Tôn Lạnh. Mặc dù đều có trọng
lượng 100-150 kg mỗi 100 feet vuông và có thành phần khoảng 35% vật liệu tái chế, nhưng rõ
ràng hợp kim thép với nhôm kẽm sẽ đắt hơn kẽm được sơn rồi.
V. Phân biệt Tôn Lạnh và Tôn Kẽm
Về cơ bản Tôn Lạnh và Tôn Kẽm đều được sử dụng trong quá trình xây dựng cho mái nhà, vách
ngăn. Tuy nhiên, việc phân biệt lại không phải là điều dễ dàng bằng măt thường. Hơn nữa, Tôn
Kẽm rẻ hớn Tôn Lạnh nên dễ khiến chúng ta nhầm lẫn. Hãy cùng phân biệt Tôn Lạnh và Tôn Mạ
Kẽm
Như chúng ta đã biết, vật liệu nhôm hay mạ nhôm có độ bền khá cao. Bạn có thể thấy nhiều
chậu nhôm, xoong nhôm,.. trên thị trường nhưng đồ kẽm thì sao. Đó chính là lý do bạn nên sử
dụng Tôn Lạnh cho ngôi nhà của mình. Để phân biệt, đầu tiên chúng ta sẽ xác định theo lớp sơn.
Tôn Lạnh sẽ có lớp sơn mịn, trải đều bề mặt tôn. Độ bóng của lớp sơn giúp tăng tính thẩm mỹ
cho ngôi nhà hay công trình. Về giá thành, Tôn Kẽm sẽ có giá thành rẻ hơn Tôn Lạnh. Vì vậy,
Tôn Thép Nguyễn Thành khuyên bạn nên đến kho hàng của chúng tôi để được tư vấn loại tôn
chất lượng, bền đẹp, giá cả phải chăng và bảo hành không phai màu.
Liên hệ với chúng tôi:
- Cơ sở 1: 385 Nguyễn Đức Thuận, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
- Cơ sở 2: Ven đường 179 thôn Thượng, xã Cửu Cao, Văn Giang,
Hưng Yên
- Cơ sở 3: Quán Trạch, Liên Nghĩa, Văn Giang, Hưng Yên
- Cơ sở 4: Xóm Kim Xà, Đông Tảo, Khoái Châu, Hưng Yên 162580
Hoặc gọi đến SĐT 0982275499 để được tư vấn.
Website: nguyenthanh.vn
Như vậy, sau khi đọc xong bài viết này, bạn đã có thể cơ bản hiểu và phân biệt các loại tôn quen
thuộc trên thi trường. Nếu có thế vấn đề cần giải đáp hãy gọi cho Tôn Thép Nguyễn Thành để
nhận được tư vấn nhanh và tốt nhất. Chúc cho công trình, nhà ở của bạn bền đẹp với thời gian.

similar documents