lao da khong dien hinh 18 01 2013

Report
LAO DA
KHÔNG ĐIỂN HÌNH
( MYCOBACTERIUM OTHER THAN M.
TUBERCULOSIS - MOTT)
ĐẠI CƯƠNG
- M. fortuitum được biết vào năm 1938, M. ulceran
(1948), M. marinum (1954).
- ∆ thường bị bỏ sót.
- ∆ dựa vào sự phân lập vi trùng từ ký chủ.
- Test tiêm trong da kháng thể (PPDs) ít dùng vì chỉ phân
tích được PPD của M. tuberculosis.
- Mô học cho hình ảnh các loài giống nhau.
- PCR tuy không đóng vai trò quan trọng trong ∆ nhưng
phân biệt được các loài.
- MOTT thường là nguyên nhân của các bệnh da hơn là MT
- Kháng sinh điều trị tùy cho mỗi loài.
BỆNH HỌC VÀ SINH BỆNH HỌC
- MOTT phân bố ở khắp nơi, thường dưới dạng hội sinh và
hoại sinh hơn là mầm bệnh.
- Thường bị nhiễm từ nguồn nước hay đất. Bệnh ít lan tỏa
như MT, thường lành tính và khu trú.
M. ulcerans
- Môi trường sống của VT vẫn chưa được biết, thường bị
nhiễm ở nơi ướt, lầy, đất lầy.
- Là mầm bệnh thư ba sau M. tuberculosis và M. leprae.
M. ulcerans
Biểu hiện bệnh
- Trẻ em & trẻ tuổi. Nữ > nam.
- Một nốt dưới da lan ra thành vết
loét. Bóng nước có thể đến trước vết
loét.
- Vết loét có thể sâu lộ mô mỡ, hiện
diện vài tháng hoặc vài
năm.Thường ít đau.
- Vị trí: đầu chi, có thể lan tỏa cả
chi.
M. ulcerans
Chẩn đoán phân biệt
 Thương tổn sớm:
- U hạt, phycomycosis, nodular fasciitis, viêm
mô mỡ, viêm mao mạch dạng nốt, u tuyến bã.
 Thương tổn muộn:
- Viêm mô tế bào hoại tử, blastomycosis, nhiễm
nấm sâu, viêm da mủ hoại thư, viêm mô mỡ nung
mủ
M. marinum (M. balnei)
- Có ở nước ngọt & nước biển,
nước hồ bơi và bể nuôi cá.
- Tiền sử chấn thương, nghề dánh
bắt hải sản.
- Khởi sự sẩn màu tím sau 2-3 tuần
bị chấn thương  u hay mảng sùi
dạng vẩy nến- thường là tổn
thương đơn độc, nhưng có khi lan
như dạng sporotrichose. Có thể tự
lành trong 1-2 năm hoặc để lại sẹo.
TT hay nung mủ hơn là viêm mô
hạt hay là có cả hai tùy vào miễn
dịch của ký chủ.
M. marinum (M. balnei)
Chẩn đoán phân biệt
-
Blastomycosis
Coccidioidomycosis
Histoplasmosis
Sporotrichosis
Nocardiosis
Tertiary syphilis
Yaws
M. kansasii
Có mối liên quan với M. tuber.
Nguồn lây từ môi trường.
Vùng dịch tễ: Texas,Louisana,Chicago,California,Japan.
Luôn xảy ra ở người lớn, người bị SGMD như bệnh
Hodgkin, ghép tạng, AIDS.
- Nơi tiêm nhiễm thương từ chấn thương nhỏ (vết kim
đâm)
Lâm sàng
- Sẩn phân bố giống Sporotrichose. Có khi các u nằm sâu và
gây ra h/c ống cổ tay hoặc bệnh khớp. Có khi mảng loét
giống thương tổn di căn.
-
M. kansasii
- Do bệnh hay xảy ra ở người SGMD nên thương tổn
thường tiến đến viêm mô tế bào và áp xe hơn là viêm mô
hạt.
- Phổi thường bị ảnh hưởng, nhất là ở người bị bệnh phổi
do hít silic, khí phế thủng.
- Cũng là nguyên nhân gây ra hạch BH vùng cổ
- Tạo chất tiết mũi họng và dẫn đến thương tổn da quanh
miệng giống như M. tuber.
- Sự viêm nhiễm diễn tiến chậm tạo thương tổn mạn tính
hoặc tự thoái triển.
M. kansasii
Chẩn đoán phân biệt
- Sporotrichosis
- Tuberculosis
- Viêm mô hạt ở da
M. scrofulaceum
- Có ở khắp môi trường
- Lâm sàng:
• Thường là viêm hạch BH vùng cổ một bên
• Ở trẻ em 1-3t
• Hạch dưới hàm và hạch dưới hàm dưới thương gặp
hơn hạch vùng amygdale và trước cổ (đặc trưng của
M. tuber)
M. scrofulaceum
- Không có triệu chứng chủ quan
- Các hạch lớn chậm qua vài tuần rồi tiến đến loét, lỗ dò.
- Hiếm khi có tổn thương phổi hay cơ quan khác. Thường
lành tính và tự giới hạn.
Chẩn đoán phân biệt
- Viêm hạch BH, nhiễm siêu vi ( quai bị, viêm bạch cầu
đơn nhân)
- Bệnh ác tính: K hạch, lymphoma, leukemia.
M. avium intracellulare
- Bệnh cảnh và vi trùng đa dạng, gồm 20 sub types được
định danh nhờ mô học.
- Khác với M. scrofulaceum. Lành tính chỉ giới hạn ở mức
viêm hạch BH và không tổn thương nội tạng. M. avium –
intracellulare luôn có tổn thương phổi hoặc viêm tủy
xương (hiếm gặp hơn).
- Rất khó phân biệt với T. scrofuloderma khi biểu hiện
viêm hạch BH vùng cổ dò rỉ.
Lâm sàng
- Rất ít case được báo cáo.
- Một hay nhiều mảng màu hơi vàng, tróc vẩy, đau hay u
diễn tiến chậm đến loét mạn tính.
M. avium - intracellulare
- Đôi khi thương tổn da lan tỏa thứ phát dưới dạng loét,
viêm mô hạt, thâm nhiễm hồng ban ở đầu chi, mụn mủ,
và sưng mô mềm.
- Là nguyên nhân gây tử vong ở bn AIDS.
M. szulgai, M. haemophilum, M. genavense
- Hiếm gặp
- Khó xác định được nguyên nhân trong những case viêm
hạch BH vùng cổ, viêm mô TB, dò hạch, viêm túi thanh
dịch và phát ban dạng viêm mô hạt.
M. fortuitum, M. chelonae, M. abcessus
- Phát triển nhanh, nguồn lây thường từ đất và nước, có
khi từ dụng cụ phẫu thuật.
M. fortuitum, M. chelonae, M. abcessus
- Ba loài này có biểu hiện lâm sàng giống nhau.
- Sự tiêm nhiễm có thể từ một vết thương hay do phẫu
thuật  mảng đỏ thâm nhiễm đau, không lan tỏa, không
có TC chủ quan.
- Ở vùng nhiệt đới, các áp xe lạnh sau tiêm chích cũng có
thể phát triển nhanh đến lao da.
- U đỏ sậm thường dẫn đến áp xe với dịch trong.
- Trẻ em, người lớn đều có thể bị nhưng thường xảy ra ở
người SGMD hay bn có thẩm tách máu.
- Bệnh tái phát nhiều đợt với áp xe ở đầu chi hay các
mảng, sẩn toàn thân.
- Nội tạng không bị ảnh hưởng.
A 66-year-old woman presented with a history of
chronic obstructive pulmonary disease (COPD)
and an infiltrating ductal breast cancer with
pulmonary metastases.
Left lower leg with erythematous
nodular lesions with serous drainage
secondary to Mycobacteria chelonae
infection.
Left thigh crusted nodular lesions
secondary to Mycobacteria chelonae
infection.
Nhiễm vi khuẩn mycobacteria không điển hình
do xăm hình trên da.
Postoperative abdominal wound infection
owing to M. fortuitum
An 85 year old man was diagnosed with polymyalgia
rheumatica and treated with high dose prednisone. While
on approximately 50 mg of prednisone these lesions
started to appear. Despite tapering of prednisone the
lesions progressed. The organism was identified as
Mycobacterium abscessus
Loài
M. ulceran
M.
marinum
(M. balnei)
Nguồn lây
Đối tượng
Nơi ướt,
lầy
Trẻ em,
người trẻ,
nữ > nam
Nốtloét
± bóng
nước
Đầu chi
Nước ngọt,
biển, hồ
bơi, bể
nuôi cá
Tiền sử
chấn
thương,
nghề liên
quan đến
hải sản
Sẩn màu
tímu hay
mảng sùi,
hay dạng
VN, dạng
Sporo.
Thường TT Tự lành
đơn độc
hay để sẹo.
Nung mủ >
viêm mô
hạt
M. kansasii Môi trường Người lớnĐb SGMD
Biểu hiện
lâm sàng
Sẩn dạng
Sporo. U
sâu h/c
ống cổ tay,
bệnh khớp.
Mảng loét
Vị trí
Diễn tiến
Vài tháng,
vài năm.
Loét cả chi
Ảnh
hưởng nội
tạng
(-)
(-)
Viêm mô
Phổi, bệnh
tb, abcess > hạch BH
viêm mô
vùng cổ
hạt. TT da
quanh
miệng.
Mạn tính
hay tự thoái
triển.
Biểu hiện
lâm sàng
Vị trí
M.
Scrofulace
um
Môi trường Trẻ em 1-3t Hạch dưới
hàm, dưới
hàm dưới
một bên
Hạch BH
vùng cổ
M. avium intracellula
re
20 subtypes
Loài
M. szulgai,
M.
haemophilu
m, M.
genavense
Nguồn lây
Đối tượng
Đa dạng:
hạch BH
vùng cổ,
mảng tróc
vẩy, u, loét
mạn tính
V. hạch BH
vùng cổ, v.
mô tế bào,
v. túi thanh
dịch, v. mô
hạt
Diễn tiến
Ảnh
hưởng nội
tạng
Vài
tuầnloét,
lỗ dò.
Tự giới hạn
Phổi & cơ
quan khác
(hiếm)
Viêm mô
hạt, sưng
mô mềm,
loét, mụn
mủ, HB
đầu chi
Phổi
Viêm tủy
(hiếm)
(-)
CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

similar documents