BC 2. Cấu trúc đề thi PISA va mã hóa

Report
Báo cáo
Cấu trúc đề thi PISA và
Các dạng câu hỏi thi PISA
Trình bày: TS. Lê Thị Mỹ Hà
Nội dung trình bày
•
•
•
•
Thiết kế và cấu trúc Đề thi PISA
Các dạng câu hỏi thi PISA
Các yêu cầu về mã hóa
Các dạng câu hỏi cần mã hóa và thao tác
ghi nhận mã
• Bảng tiêu chí đánh giá các câu hỏi trắc
nghiệm và câu hỏi tự luận
• Những lưu ý khi viết câu trắc nghiệm.
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
2
Thiết kế Đề thi (booklet) FT12
All
countries
Việt Nam
New
countries
FL
Countries
UH
Countries
Booklet FormCluster 1
B1
PM4
B2
PM5
B3
PM6
B4
PM7
B5
PM8
B6
PM9
B7
PM10
B8
PM11
B9
PM3
B10
PR1
BFL1
PF1
BFL2
PF4
BUH
UHR
BFLUH
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
UHR
Cluster 2
PM12
PM13
PM14
PM15
PM16
PM17
PM1
PM2
PS1
PR2
PF2
PF3
UHM
UHS
UHM
UHS
Cluster 3
PM13
PM14
PM15
PM16
PM17
PM1
PM2
PM12
PS2
PR3
PF3
PF2
Cluster 4
PM6
PM7
PM8
PM9
PM10
PM11
PM4
PM5
PS3
PM3
PF4
PF1
3
CẤU TRÚC ĐỀ THI
Mỗi đề thi gồm nhiều bài, mỗi bài từ 3 đến
6 câu hỏi.
Các bài thường đưa ra các tình huống thực
tiễn, sau đó là các câu hỏi.
Các câu hỏi được chia theo 3 nhóm:
4
Item Submissions
Thuật ngữ cấu trúc đề thi
• Một cluster là một phần thi 30 phút. Nó là
một chuỗi của các unit.
• Một unit là một bộ các item chỉ liên quan
đến một bối cảnh .
• Một item là một câu hỏi riêng lẻ/một
nhiệm vụ được mã hoá riêng lẻ.
Item Submissions
Thuật ngữ cấu trúc đề thi
• Một cluster là một phần thi 30 phút. Nó là
một chuỗi của các unit.
1
2
3
4
5
6
Item Submissions
Thuật ngữ cấu trúc đề thi
• Một unit là một bộ các item chỉ liên quan
đến một bối cảnh .
Tất cả những phát triển mới sẽ
được mô tả trong thuật ngữ
unit.
Các quốc gia PISA sẽ
• Xây dựng và gửi trình bản
nháp của các unit NLKH
• Xây dựng và gửi trình bối
cảnh và ý tưởng cho các unit
tương tác (NLKH và
NLHTGQVĐ)
• Rà soát bản nháp các unit
Item Submissions
Thuật ngữ cấu trúc đề thi
• Một unit là một bộ các item chỉ liên quan
đến một bối cảnh .
Các ngữ cảnh có thể đánh giá
một cách toàn cầu là không thể
thiếu đối với cả Năng lực
Khoa học và Năng lực Hợp
tác giải quyết vấn đề…
Vì vậy việc gửi trình của các
quốc gia là rất quan trọng…
Cũng như việc rà soát unit của
các nước
Item Submissions
Thuật ngữ cấu trúc đề thi
• Một unit là một bộ các câu hỏi chỉ liên
quan đến một bối cảnh .
 Phần dẫn là thông
tin được đưa ra
như một ngữ cảnh
cho nhiều item.
Item Submissions
Thuật ngữ cấu trúc đề thi
• Một item là một câu hỏi riêng lẻ/một
nhiệm vụ được mã hoá riêng lẻ.
 Dạng câu trả lời là cách mà Học sinh trả
lời/hoàn thành các nhiệm vụ.
Các tình huống, ngữ cảnh
trong đề thi PISSA
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Con người
Nghề nghiệp
Xã hội
Khoa học
Địa lý
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Công nghệ
Giao thông
Giải trí, truyền thông
Giới thiệu PISA – Phần 2
11
Các dạng câu hỏi
• Trong bài thi PISA có một số các dạng câu
hỏi chưa quen với học sinh Việt Nam. Sau
đây là các dạng câu hỏi thường gặp trong
kỳ thi PISA và các lưu ý cho học sinh khi
làm bài
 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn kiểu đơn giản
 Câu hỏi Đúng/Sai (Có/Không) phức hợp
 Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn
 Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài
Giới thiệu PISA – Phần 2
12
• CÂU HỎI NHIỀU LỰC CHỌN ĐƠN GiẢN
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
13
14
Câu hỏi dạng phức hợp
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
15
16
CÂU HỎI MỞ
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
17
18
19
Các cấp độ câu hỏi đánh giá năng lực toán
học (mathematic literacy)
• Các câu hỏi ở 3 nhóm (cấp độ) :
 Cấp độ 1: Tái hiện (lặp lại).
 Cấp độ 2: Kết nối và tích hợp.
 Cấp độ 3: Tư duy toán học; khái quát hóa và
nắm được những tri thức toán học ẩn dấu bên
trong các tình huống và các sự kiện.
• Các bối cảnh, tình huống để áp dụng toán học có
thể liên quan tới những vấn đề của cuộc sống cá
nhân hàng ngày, những vấn đề của cộng đồng và
của toàn cầu
Các câu hỏi đánh giá năng lực đọc hiểu
(reading literacy)
• Các câu hỏi được đánh giá ở 3 nhóm/cấp
độ:
 Cấp độ 1. Thu thập thông tin.
 Cấp độ 2. Phân tích, lí giải văn bản.
 Cấp độ 3. Phản hồi và đánh giá.
Các câu hỏi đánh giá năng lực khoa học
(science literacy)
Các câu hỏi ở 3 cấp độ/nhóm sau:
1. Cấp độ 1. Nhận biết các vấn đề khoa học: HS nhận
biết các vấn đề mà có thể được khám phá một
cách khoa học, nhận ra những nét đặc trưng chủ
yếu của việc NC khoa học;
2. Cấp độ 2. Giải thích hiện tượng một cách khoa học:
HS có thể áp dụng kiến thức khoa học vào tình
huống đã cho, mô tả, giải thích hiện tượng một
cách khoa học và dự đoán sự thay đổi;
3. Cấp độ 3. Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải
các chứng cứ để rút ra kết luận.
Các dạng câu hỏi KHÔNG phải mã hóa
• Câu hỏi nhiều lựa chọn đơn giản hoặc phức hợp.
Phương án trả lời của học sinh được nhập trực tiếp vào
phần mềm Keyquest
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
23
Các dạng câu hỏi mở PHẢI mã hóa
• Các câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn
• Các câu hỏi yêu cầu trả lời dài
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
24
Hệ thống Mã trong mã hóa Toán,
Khoa học, Đọc hiểu
• Mã một chữ số: 0, 1, 2, 9
• Mã hai chữ số: 00, 01… 21, 22 …
– Chữ số đầu tiên cho biết mức độ trả lời. Chữ số thứ
hai được sử dụng để mã hóa đặc tính hay xu hướng
của câu trả lời.
– Mã hóa sử dụng hai chữ số có hai ưu điểm chính:
 Thứ 1, chúng ta sẽ thu được nhiều thông tin hơn về việc
hiểu và nhận thức chưa đúng của học sinh, các lỗi thường
gặp và các cách tiếp cận khác nhau khi học sinh giải một bài
toán hay trả lời hoặc đưa ra lập luận.
 Thứ 2, việc mã hóa hai chữ số sẽ cho phép biểu diễn các mã
theo một cách có cấu trúc hơn, xác định rõ ràng mức độ
phân cấp của các nhóm mã
• Sau đó các Mã sẽ được chuyển sang điểm (Score)
theo hệ thống và thang đánh giá của OECD
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
25
Các mức trả lời trong Mã hóa
•
•
•
•
Mức tối đa
Mức chưa tối đa
Không đạt
Sử dụng các mức này thay cho khái niệm “Đúng” hay
“không đúng”.
• Một số câu hỏi không có câu trả lời “đúng”. Hay nói
đúng hơn, các câu trả lời được đánh giá dựa vào mức
độ học sinh hiểu văn bản hoặc chủ đề trong câu hỏi.
• “Mức tối đa” không nhất thiết chỉ là những câu trả lời
hoàn hảo hoặc đúng hoàn toàn. Nhìn chung, việc
phân định các mức sẽ chia câu trả lời của học sinh ra
thành ba nhóm dựa vào năng lực của học sinh khi trả
lời câu hỏi
• “Không đạt” không có nghĩa là hoàn toàn không đúng
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
26
Các mã đặc biệt – Mã 0 (00)
• Mã 0 (hoặc các mã bắt đầu với chữ 0 trong trường hợp mã hai chữ
số được áp dụng) được sử dụng trong trường hợp học sinh đưa ra
các câu trả lời nhưng không đủ thuyết phục hoặc không chấp nhận
được.
• Chú ý rằng với Mã 0 “Các câu trả lời khác” (hoặc 0x đối với mã hóa
hai chữ số) sẽ bao gồm các các câu trả lời sau:
– Một câu trả lời chẳng hạn “Em không biết”, “câu hỏi này quá khó”,
“hết thời gian”, một dấu hỏi chấm hoặc dấu gạch ngang (—);
– Một câu trả lời được viết ra nhưng sau đó bị tẩy xóa hoặc gạch chéo,
dù cho dễ đọc hay không; và
– Một câu trả lời không thể hiện sự nỗ lực hoặc nghiêm túc khi làm bài.
Ví dụ học sinh có thể viết vào một câu đùa cợt, tên của thần tượng âm
nhạc hoặc những nhận xét tiêu cực về bài kiểm tra này
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
27
Các Mã đặc biệt – Mã 9 (99)
• Mã này có tên là “Không trả lời” trong
phần hướng dẫn mã hóa. Mã này dành
cho trường hợp học sinh không đưa
được ra câu trả lời và để trống. Như vậy
nếu như phần dành cho học sinh trả lời
để trống thì sử dụng mã 09 (hoặc 99).
Chú ý rằng các câu trả lời kiểu như “Em
không biết” hoặc “hết giờ” sẽ được mã
hóa là 0 hoặc 00 (trong trường hợp mã
hóa hai chữ số)
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
28
Các nguyên tắc chung khi mã hóa (1)
• Lỗi chính tả và ngữ pháp: Các lỗi về chính tả và ngữ pháp sẽ được
bỏ qua nếu như các lỗi này không nghiêm trọng đến mức làm khó
hiểu cho người chấm. Đây là việc đánh giá kỹ năng về khoa học,
toán học và khả năng hiểu văn bản của PISA chứ không phải là một
bài kiểm tra về viết câu hay ngữ văn
– Ví dụ: “Theo e, tổ Kiến chên ko phải nà một xiêu quần thể bởi vì
lý do nà như sau. 400000/8000 = 40 con/ m vuông……”
• Những lỗi tính toán nhỏ:
– Không nên ‘trừ điểm’ cho mọi lỗi mà bạn thấy
– Hãy làm rõ về tầm quan trọng của việc tính toán cho
những câu hỏi này
- Đối với một số câu hỏi, tính toán chính xác là một yêu cầu
- Đối với các câu hỏi khác, tính toán chỉ là yếu tố phụ so với mục
đích chính của câu hỏi
Báo cáo số 1 - Quy tắc và Kỹ thuật Mã hóa
29

similar documents