tại đây - Radiocr.vn

Report
Hình ảnh xoắn đường
tiêu hoá
Bs. Cao Thiên Tượng
Khoa CĐHA- BVCR
Không có/kém
phát triển bẩm
sinh
Bất thường
chỗ bám phúc
mạc nguyên
phát
Nhão bẩm
sinh
Nhão mắc
phải (chấn
thương, biến
đổi hormon
trong thời kỳ
có thai, liên
quan tuổi)
Các yếu tố
nguy cơ xoắn
tạng trong ổ
bụng
Bất thường
thứ phát
Co kéo bất
thường hoặc
hiệu ứng
choán chỗ vào
chỗ bám phúc
mạc bình
thường
Xoắn dạ dày
Dạ dày được giữ bởi
các dây chằng: vị đại
tràng, vị lách và vị
hoành
Xoắn dạ dày do nhão
các dây chằng cố định
mắc phải hoặc bẩm
sinh
Tam chứng Borchardt
gồm đau thượng vị đột
ngột, nôn khan không
dứt và không thể đưa
ống sonde từ mũi qua
dạ dày được
Xoắn dạ dày trục tạng
Xoắn trục tạng xảy ra khi
dạ dày xoay dọc theo
trục dài và bị tắc, với bờ
cong lớn bị đẩy lên trên
và bờ cong bé nằm
xuống dưới hơn trong ổ
bụng
Xoắn dạ dày trục tạng
Bờ cong bé hướng lên
trên
Xoắn dạ dày trục tạng
Xoắn trục tạng. Hình chụp đường tiêu hóa trên thấy
xoay hướng lên của dạ dày dọc theo trục dài, dẫn đến
đảo ngược bờ cong lớn (GC) lêntrên bờ cong bé (LC).
Xoắn trục tạng. CT thấy dạ dày nằm ngang,
thoát vị vào ngực
Xoắn dạ dày
trục mạc treo
Hang vị ở trên mức chỗ nối
dạ dày thực quản
Xoay bình thường
Ruột giữa xoay 270 độ
ngược chiều kim đồng
hồ quanh trục động
mạch mạc treo tràng
trên, bám vào mạc treo
ruột non, chạy từ góc
Treitz (1/4 trên trái) đến
van hồi manh tràng (1/4
dưới phải)
Kém xoay và xoắn ruột giữa
Tm mạc treo tràng trên ở vị trí bất
thường bên trái động mạch mạc treo
tràng trên
Dải
Ladd
Tá tràng không đi qua
đường giữa
Kém xoay là
xoay bất
thường bẩm
sinh, dẫn đến
hẹp chỗ bám
cuống mạc
treo  xoắn
Dấu hiệu kém
xoay là tá
tràng không
đi ngang qua
đường giữa
và dây chằng
treitz nằm
dưới và bên
phải cuống
sống L1.
Xoắn ruột giữa do
kém xoay
Xoắn ruột non (xoay bình
thường)
Co kéo mạc treo bất thường do khối
choán chỗ ruột, khối ngoài ruột, dính xơ,
thoát vị nội.
 Biến chứng của xoắn ruột non: thiếu máu,
hoại tử và thủng ruột.
 Chẩn đoán nhờ hình ảnh vì LS không đặc
hiệu.

Xoắn ruột non (xoay bình thường)
Tắc ruột, xoắn
mạch máu mạc
treo
Lymphangioma
Xoắn ruột non liên quan lymphangioma
Tắc ruột và thoát vị nội
Điểm chuyển tiếp đột
ngột
Dấu hiệu gió cuốn (whirl sign)
Xoắn túi thừa Meckel
Xoắn manh
tràng
Chiếm 25% xoắn đại
tràng
 Hai nhóm:
-Manh tràng xoắn theo
mặt phẳng ngang
xoay thuận chiều
hoặc ngược chiều kim
đồng hồ quanh trục
dài của nó-manh
tràng ở ¼ dưới phải
-Xoắn manh tràng kiểu
“quai”-manh tràng
xoắn và đảo, nằm ở
¼ trên trái

Xoắn manh tràng
Dấu hiệu hạt cà phê
Xoắn manh tràng
Xoắn đại tràng ngang
Tỉ lệ tử vong cao hơn xoắn manh tràng và đại
tràng sigma
 Yếu tố nguy cơ: nhão mạc treo đại tràng ngang,
dây chằng vị đại tràng và chỗ bám dây chằng
góc gan hoặc góc lách, táo bón, chướng đại
tràng.
 Có thể liên quan HC Chilaiditi hoặc kém xoay
bẩm sinh
 Dấu hiệu hình ảnh ít đặc hiệu hơn xoắn đại
tràng sigma, manh tràng.

Xoắn đại tràng ngang
Dãn đại tràng phần
gần, xẹp đại tràng xa
Dấu hiệu mỏ chim
Xoắn đại tràng sigma
Chiếm 2/3 xoắn đại tràng
 Đại tràng sigma xoắn quanh mạc treo của
nó

Xoắn đại tràng sigma
Dãn đại tràng
sigma hướng về ¼
trên phải
Hình chữ U ngược
Không thấy khí ở
trực tràng
Dấu hiệu mỏ chim
trên chụp đại tràng
cản quang hoặc CT
Xoắn đại tràng sigma
Dấu hiệu mỏ chim
Dấu hiệu gió cuốn
Tài liệu tham khảo


Timpone et al, Abdominal Twists and Turns: Part I,
Gastrointestinal Tract Torsions With Pathologic
Correlation, AJR:197, July 2011
Peterson CM, Anderson JS, Hara AK, Carenza JW, Menias
CO. Volvulus of the gastrointestinal tract: appearances at
multimodality imaging. RadioGraphics 2009; 29:1281–
1293

similar documents