Tài liệu - xdhnn.com.vn

Report
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ViỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ
1
CẤU TRÚC MÔN HỌC
Chương 1
Chương 2
GIỚI THIỆU KINH TẾ HỌC
THỊ TRƯỜNG CUNG, CẦU,VÀ VAI TRÒ CỦA
CHÍNH PHỦ
CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
Chương 3
2
CẤU TRÚC MÔN HỌC
Chương 4
Chương 5
Chương 6
TỔNG CẦU VÀ MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ
MÔ HÌNH IS-LM. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG
MÔ HÌNH
3
CẤU TRÚC MÔN HỌC
Chương 7
Chương 8
Chương 8
MÔ HÌNH TỔNG CẦU - TỔNG CUNG (7+8)
KINH TẾ PHÁT TRIỂN (lạm phát; thất nghiệp, tăng
trưởng (9+ 10)
KINH TẾ MỞ (11+12)
4
Tài liệu tham khảo
1.
2.
3.
Giáo trình kinh tế học vĩ mô. PGS. TS Nguyễn
Ái Đoàn. NXB Bách khoa HN. 2006
Bài tập kinh tế học vĩ mô. PGS. TS Nguyễn Ái
Đoàn. NXB Bách khoa HN. 2007
Kinh tế học David Begg. Stanley Fischer.
Rudiger Dornbusch.
5
Chương 1: GIỚI
1.1
Khan hiếm
nguồn lực
và ba vấn
đề kinh tế
cơ bản
1.2
Khái niệm
kinh tế cơ
bản
THIỆU KINH TẾ HỌC
1.3
Nội dung
cơ bản của
kinh tế học
1.4
Phân biệt
kinh tế học
vĩ mô và
kinh tế học
vi mô
1.5
1.6
Nội dung cơ
bản của kinh
tế học vĩ mô
Mô hình và
phương
pháp mô
hình trong
kinh tế học
6
1.1 Khan hiếm nguồn lực và ba vấn đề kinh tế cơ bản
 Xã hội ngày càng phát triển
 Nhu cầu ngày càng tăng cao.
 Nhu cầu về các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài
lực) ngày càng tăng cao
=>Nguồn lực ngày càng khan hiếm
Lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài
người gắn liền với sự khan hiếm các nguồn lực
 Động lực : tìm kiếm nguồn lực mới
 Động lực: sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện
hữu
 Giải quyết mâu thuẫn cầu ngày càng tăng, cung
thì hữu hạn
7
1.1Khan hiếm nguồn lực và ba vấn đề kinh tế cơ bản
Mâu thuẫn này làm nảy sinh ba vấn đề kinh tế
cơ bản:
 Sản xuất cái gì?? không thể sản xuất mọi thứ.
Phải lựa chọn sản xuất cái gì. Tùy theo nhu cầu
và khả năng của mình.
 Sản xuất như thế nào?Sản xuất sao cho có hiệu
quả nhất.
 Sản xuất cho ai? Phân chia lợi ích thu được
8
1.2 Khái niệm kinh tế cơ bản
Kinh tế học nghiên cứu cái gì?
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế học? là sự vận
động của nền kinh tế và cơ chế vận hành của nó
 Cách thức giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản
khác nhau, làm hình thành các cơ chế kinh tế
khác nhau
 Cơ chế thị trường: giải quyết trên thị trường
thông qua giá cả. Nguồn lực khan hiếm, ai sử
dụng hiệu quả hơn có thể chấp nhận giá cao
hơn=> sở hữu được nguồn lực đó. Nhu cầu của
khách hàng sẽ định hướng doanh nghiệp sản
xuất cái gì? sản xuất như thế nào? Mức độ tự
do cao. Tạo động lực phát triển. Duy nhất có
một cơ chế kiểm soát qua giá
9
1.2 Khái niệm kinh tế cơ bản
 Cơ chế kế hoạch hóa tập trung: Chính phủ
quyết định : sản xuất cái gì, sản xuất như thế
nào? Và sản xuất cho ai thông qua các bản kế
hoạch tương ứng. Tự do rất hạn chế. => hạn
chế động lực phát triển. Kiểm soát chặt chẽ
 Cơ chế kế hỗn hợp: nằm giữa hai thái cực
trên. Khu vực nhà nước và tư nhân tương tác
với nhau giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản.
Nhà nước kiểm soát một phần đáng kể thông
qua thuế, thanh toán chuyển nhượng (TR),
cung cấp các hàng hóa dịch vụ công cộng (an
ninh, quốc phòng, an toàn xã hội..). Chính phủ
đóng vai trò là người sản xuất hàng hóa tư
nhân thông qua các doanh nghiệp nhà nước
10
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
 Nguồn lực hữu hạn . Không thể sản xuất mọi
thứ mà con người mong muốn. Muốn sản xuất
nhiều vũ khí thì phải giảm sản xuất lương
thực…Muốn tiêu dùng nhiều hôm nay thì phải
giảm đầu tư cho tương lai => Mô hình đường tới
hạn (PPF –Prod. Possibiity. Frontier)
A
Sản phẩm 1
Sản phẩm 2
B
500
0
C
400
500
300
900
D
E
F
200
1200
100
1400
0
1500
11
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
 Nguồn lực hữu hạn . Đường tới hạn (PPF –
Prod. Possibiity. Frontier). Chỉ ra mức sản
lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được
trong một thời kỳ nhất đinh, với một số lượng
đầu vào và công nghệ nhất định. PPF đưa ra
các khả năng lựa chọn khác nhau.
Trong lựa chọn phải chấp nhận hy sinh và
đánh đổi: được thêm một đơn vị sản phẩm 1
thì phải hy sinh một số lượng tương ứng sản
phẩm 2. vẽ hình
Khi tổng nguồn lực tăng lên PPF dịch chuyển
ra bên ngoài. Sản xuất thêm. Tăng trưởng
kinh tế và ngược lại
12
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
 Tính hiệu quả . Làm thế nào để đáp ứng tối
đa nhu cầu với nguồn lực hữu hạn. Đó là vấn
đề hiệu quả. Nền kinh tế đạt hiệu quả khi nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).
Nằm phía trong PPF . Các nguồn lực chưa
được sử dụng hết, nền kinh tế chưa có hiệu
quả (thất nghiệp cao, sản xuất cầm chừng, đất
đai bỏ hoang, nhiều nguồn lực phân bổ không
hợp lý, sử dụng lãng phí… Có thể nhưng
không muốn
Nằm phía ngoài: muốn nhưng không thể
Phấn đấu đẩy đường PPF ra ngoài sang phải
13
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
 Nguyên nhân chưa hiệu quả .
 chu kỳ kinh doanh (suy thoái khủng
hoảng… ví dụ năm 1929, 2008-2009..).
Doanh nghiệp không bán được sản phẩm
=> buộc phải cắt giảm sản xuất, sa thải
nhân công=> thất nghiệp tăng…
Độc quyền – hạn chế động lực phát triển.
Sản xuất kém hiệu quả vẫn tồn tại… phân
bổ nguồn lực không hợp lý, giá cao, thiệt
hại xã hội …
14
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
 Nội dung cơ bản của kinh tế học.
 Nguồn lực khan hiếm, do đó kinh tế học cần nghiên
cứu cách thức để sản xuất hiệu quả, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của xã hội. Hiệu quả thông qua cách
thức phân bổ và sử dụng các nguồn lực. Do đó các
vấn đề cơ bản:
 Nghiên cứu thị trường các yếu tố sản xuất,
cách thức phân bổ các yếu tố nguồn lực này.
Nghiên cứu thị trường tài chính và tác động của
nó tới việc huy động vốn trong nền kinh tế
15
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
Nghiên cứu khả năng điều tiết nền kinh tế và tác
động của các chính sách kinh tế tới hiệu quả thị
trường
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế
Nghiên cứu tình hình phân phối thu nhập
Nghiên cứu tác động của chi tiêu nhà nước, thuế,
thâm hụt ngân sách tới tăng trưởng
Nghiên cứu chu kỳ kinh doanh và kiến nghị các
chính sách ổn định tăng trưởng
Nghiên cứu các hình thức thương mại giữa các
nước và tác động của hàng rào thương mại
16
1.3 Nội dung cơ bản của kinh tế học
Tóm lại: kinh tế học nghiên cứu cách thức xã hội sử
dụng các nguồn lực khan hiếm như thế nào? để sản
xuất sản phẩm và phân phối sản phẩm cho các đối
tượng khác nhau, từ đó lập luận về các khả năng tác
động vào nền kinh tế nhằm đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của xã hội
17
1.4 Phân biệt kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô
Kinh tế vi mô: là một nhánh của kinh tế học, đi sâu
nghiên cứu hành vi của các chủ thế, các bộ phận
kinh tế riêng biệt như: các thị trường, các hộ gia
đình, các hãng
Nghiên cứu chi tiết hành vi của các chủ thể
riêng lẻ
Tương tác giữa các chủ thể để hình thành thị
trường, ngành
Bỏ qua mối quan hệ giữa hành vi của các chủ
thể với toàn bộ nền kinh tế
Phân tích từng phần – đi vào chi tiết
18
1.4 Phân biệt kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô
Kinh tế vĩ mô: là một nhánh của kinh tế học, tập trung
nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ
tổng thể
Nghiên cứu các đại lượng tổng thể của nền
kinh tế
Mức, tốc độ của tăng trưởng của tổng thu nhập
Thất nghiệp
Lạm phát
Nhấn mạnh sự tương tác trong nền kinh tế
19
1.4 Phân biệt kinh tế học vĩ mô và kinh tế
học vi mô
Nhánh kinh tế học
Giao thoa tương tác
Vĩ mô
• Tổng thể
• Tương tác giữa các bộ phận
trong tổng thể nền kinh tế
•Đơn giản hóa, bỏ qua các chi
tiết. Ví dụ: hàng hóa tiêu dùng,
hàng hóa tư liệu sản xuất
•Tập trung vào cơ chế vận hành
chung
•Các đại lượng tổng thể : Tổng
thu nhập, tăng trưởng, lạm phát,
thất nghiệp
Vi mô
• Chi tiết, từng phần
•Bỏ qua mối quan hệ giữa
hành vi của các chủ thể kinh tế
với toàn bộ nền kinh tế
•Hành vi riêng lẻ, người tiêu
dùng, các hãng, thị trường
•Cung cầu,thị trường đối với
từng mặt hàng, hành vi ứng xử
trên thị trường…
20
1.5 Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
Kinh tế vĩ mô: là một nhánh của kinh tế học, tập trung
nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ
tổng thể
Một quốc gia có thể đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế như
thế nào?
Phát triển bền vững
Đẩy mạnh đầu tư cho sản xuất
Phát triển nguồn lực
Hay dành chỗ cho cạnh tranh?
Kết hợp tối ưu : cạnh tranh hay can thiệp kiểm soát
21
1.5 Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
Mức, tốc độ của tăng trưởng của tổng thu nhập
Thất nghiệp
Lạm phát
Nhấn mạnh đến sự tương tác trong nền kinh tế nói
chung
22
1.5 Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
Làm thế nào để thoát khỏi các giai đoạn xấu của chu
kỳ kinh doanh?
Chu kỳ kinh doanh là gì?
Những giai đoạn xấu của chu kỳ kinh doanh: suy
thoái? Khủng hoảng? Nguyên nhân? Hướng giải
quyết?
Nguyên nhân lạm phát và kiểm soát lạm phát
Lạm phát? Hậu quả của lạm phát?
Nguyên nhân?
Biện pháp kiểm soát lạm phát
Lạm phát phi mã 1985 – 1989. Ví dụ
23
1.5 Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
Để tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực cần sử dụng những công cụ gì? Sử dụng như thế
nào?
Sản lượng của nền kinh tế?
Sản lượng tự nhiên – sản lượng tiềm năng? Mức sản
lượng tương ứng với các nguồn lực (NL,VL, TL) mà nền
kinh tế có được
Sản lượng thực tế? Dao động xung quanh đường tiềm
năng. Khi không sử dụng hết, sử dụng kém hiệu quả=>
dưới mức tiềm năng: suy thoái khủng hoảng, thất nghiệp.
Khi phát triển quá nóng? Nguy cơ bùng phát lạm phát.
Kiểm soát lạm phát
24
1.5 Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
Các chính sách nào để khuyến khích đầu tư, tăng tiết kiệm, đẩy
mạnh giáo dục đào tạo, hỗ trợ R&D… đảm bảo phát triển bền
vững?
 Chính sách tài chính. Chính sách liên quan đến chi tiêu của
chính phủ (G), thuế. Khi tăng chi tiêu G => thúc đẩy sản xuất,
khi tăng thuế? Hạn chế sản xuất…
Chính sách tiền tệ: Chính sách liên quan đến cung tiền và lãi
suất: ví dụ khi tăng cung tiền, giảm lãi suất, nới lỏng=> kích
thích đầu tư.
Chính sách thu nhập: là kiểm soát tiền công, giá cả, thu nhập
thực tế=> mục đích chủ yếu là ổn định, tránh các cú sốc lương
và giá
25
1.5 Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
Chính sách kinh tế đối ngoại: là kiểm soát quan hệ kinh tế
với nước ngoài: xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá hối đoái
 Sử dụng phối hợp các chính sách để thay đổi các thành
phần chi tiêu hướng tới mục tiêu đã lựa chọn.
 Mục tiêu muốn giảm chi tiêu dùng tăng tiết kiệm, đầu tư
Tăng thuế tiêu dùng, (chính sách tài chính)
Giảm trợ cấp, giảm thanh toán chuyển nhượng=> giảm
thu nhập. (chính sách tài chính)
Giảm lãi suất tăng cung tiền khuyến khích đầu tư. (chính
sách tiền tệ)
26
1.6 Mô hình và phương pháp mô hình trong kinh tế học
Khi nghiên cứu hiện tượng sự kiện sự vật : cần nguyên
nhân,các yếu tố ảnh hưởng, tương tác giữa các yếu tố,
quan hệ giữa hiện tượng sự vật đó với môi trường bên
ngoài. => phương pháp thường được sử dụng mô phỏng
cấu trúc tương tác…- phương pháp mô hình.
Ví dụ mua gạo:
Số lượng gạo thiết yếu độc lập tương đối với số tiền phải
trả
Số tiền phải trả về phần mình lại phụ thuộc : phụ thuộc
những yếu tố như: số lượng người trong gia đình, thu
nhập, giá gạo.
27
1.6 Mô hình và phương pháp mô hình trong kinh
tế học
Tính đơn giản hóa các điều kiện của mô hình:
Khi nghiên cứu tập trung nghiên cứu các mối quan hệ và
mô hình là công cụ để diễn đạt mối quan hệ đó. Để đơn
giản hóa ta đặt mô hình trong những điều kiện nhất định.
Ngầm định . Mô hình chỉ đúng trong những điều kiện cụ
thể nhất định
Biến ngoại sinh và nội sinh:
 biến ngoại sinh: biến bên ngoài. Biến độc lập
biến nội sinh: biến bên trong. Biến phụ thuộc
Thay đổi biến ngoại sinh=> dẫn đến sự thay đổi trong biến
nội sinh
28
Câu hỏi tổng kết
Khái niệm kinh tế học
Nội dung kinh tế học
Phân biệt kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô
Nội dung cơ bản của kinh tế vĩ mô
Công cụ của kinh tế vĩ mô
Mô hình trong nghiên cứu kinh tế
29
Chương 2: THỊ TRƯỜNG, CUNG, CẦU & VAI TRÒ CỦA
CHÍNH PHỦ
2.1 Thị trường
2.2 Cầu
2.3 Cung
2.4 Mối quan hệ cung cầu và cân bằng thị trường
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu và dịch chuyển
đường cầu
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung và dịch chuyển
đường cung
2.7 Thị trường tư do và điều tiết giá cả
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò kinh tế của chính phủ
30
2.1 THỊ TRƯỜNG
 Người bán và người mua gặp nhau và hình thành
thị trường
Người mua: bao gồm:
 Hãng mua yếu tố sản xuất để tiến hành sản xuất
 Người tiêu dùng mua hàng hóa dịch vụ để thỏa
mãn nhu cầu cá nhân
Người bán: bao gồm:
 các hãng bán hàng hóa dịch vụ
Người lao động: cung ứng sức lao động
Chủ sở hữu cung ứng: đất đai, vốn, tư liệu lao
động
31
2.1 THỊ TRƯỜNG
 Thị trường hữu hình và vô hình
 Nơi người bán và người mua gặp nhau
Chức năng quan trọng của thị trường là ấn định giá
cả sao cho lượng hàng hóa cần mua cân bằng với
lượng hàng hóa cần bán
32
2.2 CẦU
 Thuật ngữ chung để diễn đạt thái độ của người
mua và khả năng mua về một loại hàng hóa
 Thái độ của người mua: khẩu vị và sự ham thích.
Nếu cần thì đắt cũng có thể mua? Nếu rẻ mà
không cần thì cũng không mua
Khả năng tài chính
Biểu cầu diễn tả mối quan hệ giữa số lượng cầu
về một loại hàng hóa nào đó và giá cả của chính
nó với điều kiện các yếu tố khác có thể tác động
đến số lượng cầu được coi là giữ nguyên không
đổi.
33
2.2 CẦU
Đường cầu đồ thị biễu diễn mối quan hệ giữa số
lượng cầu về một loại hàng hóa nào đó và giá cả
của chính nó với điều kiện các yếu tố khác có thể
tác động đến số lượng cầu được coi là giữ nguyên
không đổi.
Quan hệ P=f(Q) là hàm nghịch biến. Dốc xuống
về phía phải
 Q= a0 +a1P. Trong đó : a1 là số âm; a0 là giá trị
của Q khi P=0
34
2.3 CUNG
 Thuật ngữ chung để diễn đạt thái độ của người
bán và khả năng bán về một loại hàng hóa
 khả năng bán một loại hàng nào đó, tức là khả năng
cung ứng một loại hàng hóa nào đó
 Giá của hàng hóa đó: giá cao muốn bán nhiều và
ngược lại
Giá của các yếu tố đầu vào. Giá cung ứng càng
cao, điều kiện sản xuất càng khó khăn, càng khó
cung ứng hàng hóa
Công nghệ sản xuất
Chính sách của nhà nước
35
2.3 CUNG
Biểu cung diễn tả mối quan hệ giữa số lượng
cung ứng về một loại hàng hóa nào đó và giá cả
của chính nó với điều kiện các yếu tố khác có thể
tác động đến số lượng cung được coi là giữ
nguyên không đổi.
Giá
1
2
3
4
5
80
60
40
20
0
Cầu
0
100
200
300
400
Cung
360
280
200
120
40
Dư cầu
0
180
360
Dư
cung
360
180
0
36
2.3 CUNG
Đường cung đồ thị biễu diễn mối quan hệ giữa số
lượng hàng hóa được cung ứng ứng với mỗi mức
giá của chính nó với điều kiện các yếu tố khác có
thể tác động đến số lượng cung được coi là giữ
nguyên không đổi.
Quan hệ P=f(Q) là hàm đồng biến. Dốc lên về
phía phải. Giá tăng cung tăng. Mở rộng sản xuất.
Chi phí biên tăng dần.
 Q= a0 +a1P. Trong đó : a0 mức cung Q khi P=0,
a1 là mức thay đổi của cung khi giá thay đổi 1 đơn
vị; Hàm đồng biến nên a1 >0
37
2.4 CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
Cân bằng thể hiện sự cân bằng giữa bên bán và
bên mua. Giữa lượng muốn cung và lượng có nhu
cầu.Tại điểm cân bằng xác định lượng và giá cân
bằng
Trong ví dụ : thị trường cân bằng tại mức giá 40
và Q cân bằng là 200.
Nghiệm này có thể tìm được nhờ giải hệ phương
trình
Qd= 400- 5P
Qs= 40+ 4P
Các điều chỉnh hướng về cân bằng
38
2.5 Nhân tố ảnh hưởng cầu. Dịch chuyển cầu
Giá thay đổi: Các yếu tố khác có thể tác động
giữa nguyên. Dịch chuyển dọc đường cầu
Thay đổi một trong các yếu tố khác: Giá giữ
nguyên, dịch chuyển cả đường cầu.
 Cầu tăng với mọi mức giá=> dịch chuyển sang
phải. Ví dụ : thu nhập tăng, giá cả của hàng hóa
thay thế giảm…
 Cầu giảm với mọi mức giá=> dịch chuyển sang
trái
39
2.5 Nhân tố ảnh hưởng cầu. Dịch chuyển cầu
Nhân tố ảnh hưởng
Giá hàng hóa liên
quan.
Hàng hóa thay thế
Hàng hóa bổ sung
Ví dụ
Thu nhâp
Hàng hóa thông
thường
Hàng hóa thư cấp
Thị hiếu của
khách hang
Tập quán thói
quen
Mode..
Giá cả và thu
nhập dự tính
40
2.6 Nhân tố ảnh hưởng cung. Dịch chuyển cung
Giá thay đổi: Các yếu tố khác có thể tác động
giữ nguyên. Dịch chuyển dọc đường cung
Thay đổi một trong các yếu tố khác: Giá giữ
nguyên, dịch chuyển đường cung
 Cung tăng với mọi mức giá=> dịch chuyển
đường cung sang phải.
 Cung giảm với mọi mức giá=> dịch chuyển
đường cung sang trái
41
2.6 Nhân tố ảnh hưởng cung. Dịch chuyển cung
Nhân tố ảnh hưởng
Giá cả của các yếu
tố đầu vào: Nhân
công, Nguyên vật
liệu
•Chi phí tăng lợi
nhuận giảm, giảm
SX, dịch chuyển
sang trái, ngược lại
Công nghệ sản xuất.
Công nghệ hiện đại.
Giá thành giảm,
cung tăng với mọi
mức giá=> dịch
chuyển phải
và
ngược lại
Thay đổi thuế,
chính sách an toàn
lao động, môi
trường => thuận
lơi hơn hay khó
hơn=> dịch chuyển
phải hoặc trái
42
2.7 Thị trường tự do và điều tiết giá cả
Giá trần (thấp):
 Giá trần là mức giá tối đa có tính pháp lý buộc
người bán không thể đòi giá cao hơn
Cung mặt hàng thiết yếu khan hiếm. (ví dụ mất
mùa)
Xu hướng tăng giá.
Đảm bảo thỏa bãn nhu cầu một số đối tượng có
thu nhập thấp
Đặt giá trần thấp => một số nhu cầu không được
thỏa mãn => áp dụng tem phiếu , phân phối
Lâu dài có thể gây hậu quả xấu: không kích thích
sản xuất, chợ đen
43
2.7 Thị trường tự do và điều tiết giá cả
Giá sàn (cao):
Mức giá tối thiểu do chính phủ quy định để buộc
người mua không được mua với mức giá thấp hơn
với một loại hàng hóa dịch vụ nào đó.
Ví dụ: lương tối thiểu. Giải quyết vấn đề xã hội
Mức giá tối thiểu mà cao quá=> dư cung=> chính
phủ phải mua hết số dư cung đó để đảm bảo tính
hiệu lực của giá sàn
 Không đơn giản đối với thị trường lao động. Can
thiệp thái quá có khả năng dẫn đền thất nghiệp
Với thị trường khác => gánh nặng cho ngân sách
Ví dụ
44
2.7 Thị trường tự do và điều tiết giá cả
Thị trường tự do: Giải quyết trên thị trường
thông qua giá cả
Nhà nước kiểm soát thông qua việc đưa ra
những mức giá khác giá cân bằng.
 Giá trần (thấp): Áp dụng khi có sự thiếu hụt
hàng hóa thiết yếu. Thỏa mãn một phần nhu cầu
đối với hàng hóa thiết yếu của người có thu nhập
thấp vì dụ giá trần với lương thực khi mất
mùa…hậu quả: thiếu cung, tem phiếu, phân phối
chợ đen
Giá sàn (cao): Đảm bảo thu nhập nhất định cho
người cung ứng. Ví dụ lương tối thiểu. Hậu quả:
Thất nghiệp. Hoặc nhà nước phải thu mua phần
45
cung dư thừa
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Cơ chế thị trường:
Người bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau
để xác định giá trị và lượng hàng hóa dịch vụ
Thị trường không có sự can thiệp của nhà nước là
thị trường tự do
Giải quyết 3 vấn đề.
Sản xuất cái gì được xác định chủ yếu từ nhu cầu
của khách hàng
Các hãng luôn tìm hiểu nhu cầu để đáp ứng những
gì thị trường cần
46
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Giải quyết 3 vấn đề.
Sản xuất như thế nào: thông qua cơ chế cạnh
tranh. Cạnh tranh: sản xuất sao cho đáp ứng tốt nhất
nhu cầu, với chi phí nhỏ nhất lợi nhuận cao nhất.
Cạnh tranh là động lực phát triển
Phân phối theo thu nhập: Thu nhập từ cung ứng
Các yếu tố sản xuất. Hàng hóa dịch vụ được phân
phối cho người tiêu dùng theo thu nhập của họ
 Vai trò của chính phủ .
Cơ chế thị trường năng động, thúc đẩy phát triển
nhưng còn nhiều vấn đề phải giải quyết: môi trường,
phát triển hài hòa bền vững, chênh lệch giầu nghèo, phân
hóa xã hội.. => cần sự can thiệp điều chỉnh khi cần thiết
47
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Chính phủ giải quyết các nhiệm vụ
Nâng cao hiệu quả:
Khuyến khích công bằng
Tăng trưởng và phát triển bền vững
48
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Chính phủ giải quyết các nhiệm vụ
Nâng cao hiệu quả: hiệu quả trong điều kiện cạnh
tranh hoàn hảo.
3 yếu tố làm thị trường không cạnh tranh hoàn hảo,
do đó phân phối nguồn lực không tối ưu
• Độc quyền và cạnh tranh không hoàn hảo: khi
người bán hoặc người mua có thể tác động tới giá
cả. Ví dụ nhà sản xuất độc quyền tăng giá để đạt
lợi nhuận max. Người tiêu dùng thiệt. Xã hội thiệt
Giá cao hàng ít. Vẽ đồ thị minh họa
49
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
• Ảnh hưởng ngoại ứng: là những tác động trong
đó có sự trao đổi không tự nguyện về giá trị và lợi
ích. Xảy ra khi một hãng hay cá nhân làm hại
hoặc làm lợi cho người khác bên ngoài thị trường
(nghĩa là không được trả tiền hoặc không phải trả
tiền tương ứng)
• Hàng hóa công cộng: hàng hóa không thể loại trừ
các cá nhân không cho hưởng thụ hàng hóa đó và
chi phí gia tăng để phục vụ thêm khách hàng là
bằng không
50
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Nâng cao hiệu quả
Chính phủ thông qua chính sách chống độc
quyền, bảo vệ môi trường, cung cấp hàng hóa
công cộng để góp phần nâng cao hiệu quả nền
kinh tế.
51
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Công bằng
Kinh tế thị trường gây bất bình đẳng, phân hóa
giàu nghèo.
Chính phủ thông qua thuế, thanh toán chuyển
nhượng (thuế đánh vào người có thu nhập cao,
trợ cấp cho người nghèo) phân phối lại thu
nhập, giảm bớt phân hóa…
52
2.8 Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Tăng trưởng và phát triển bền vững
• Chính phủ thực hiện chính sách thúc đẩy khoa học
công nghệ, đầu tư, phát triển giáo dục, đào tạo,
khai thác hợp lý, khai thác có tái tạo, bảo vệ các
nguồn tài nguyên thiên nhiên..
• Kinh tế thị trường phát triển theo chu kỳ kinh
doanh. Chính phủ có thể thông qua các chính sách
tài chính, tiền tệ để tác động đến sản lượng, việc
làm, lạm phát …đảm bảo tăng trưởng bền vững,
tránh , giảm thiểu tác hại của những giai đoạn xấu
53
Câu hỏi ôn tập
Thị trường và vai trò của giá
Khái niệm cầu và xây dựng đường cầu
Khái niệm cung và xây dựng đường cung
Mối quan hệ cung cầu, cân bằng và điều chỉnh về cân bằng
Nhân tố ảnh hưởng tới cầu và dịch chuyển đường cầu
Nhân tố ảnh hưởng tới cung và dịch chuyển đường cung
Điều tiết giá cả: khả năng và hạn chế
Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
54
Chương 3: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
3.1 Dòng luân chuyển của nền kinh tế giản đơn.
Phương pháp đo lượng sản lượng của nền kinh tế
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
3.3 Tổng thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân ròng
3.4 Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP
3.5 Đo lường biến động giá
3.6 Tỷ lệ thất nghiệp
3.7 Khái quát về mô hình tổng cung – tổng cầu và các
biến số của kinh tế vĩ mô
55
3.1 Dòng luân chuyển của nền kinh tế giản đơn
Chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ (1)
Cung ứng hàng hóa dịch vụ (2)
•SX HHDV
•Thanh toán cho
yếu tố sản xuất
•Cung ứng HHDV
Các hãng
•Sở hữu và cung ứng
yếu tố SX
•Thu nhập từ yếu tố
sản xuất
•Chi tiêu cho HHDV
Hộ gia đình
Cung ứng các yếu tố sản xuất
Thu nhập từ yếu tố sản xuất (4)
56
Phương pháp đo lường sản lượng của nền kinh tế
Quy mô nền kinh tế được đánh giá bằng khối lượng
sản phẩm cung ứng, tức là bằng tổng giá trị sản
phẩm. Giá trị hàng hóa dịch vụ bán cho hộ gia đình.
Kênh thứ 2.
Giá trị mua và bán luôn bằng nhau do đó: tổng sản
lượng của nền kinh tế bằng tổng chi tiêu của các hộ
gia đình. Kênh 1.
Trong nền kinh tế giản đơn chưa có đầu tư và tiết
kiệm. => Tổng sản lượng = tổng thu nhập. Kênh thứ
4 trong dòng luân chuyển
Thống nhất giữa sản xuất và tiêu dùng. Giữa cung
và cầu
57
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
GDP đo lường sản lượng được sản xuất bởi các yếu
tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong
thời kỳ nhất định (thường là một năm) không phân
biệt ai là sở hữu
Cách tính : theo giá trị gia tăng hoặc hàng hóa cuối
cùng, tránh trùng lắp
VA đo bằng chênh lệch giữa giá trị sản lượng của
hãng trừ đi chi phí để sản xuất lượng hàng hóa đó
Ví dụ: tổng giá trị hàng hóa bán ra 1150 nhưng tổng
giá trị gia tăng chỉ là 450. do các giá trị bông vải đã
bị tính trùng lặp nhiều lần
58
Trồng bông
100
VA:100
Dệt vải 200
VA:100
May 400
VA:200
Bán hàng 450
VA: 50
GDP = VA=450
59
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
Hàng hóa cuối cùng: hàng hóa được sản xuất trong
kỳ xem xét, và được người sử dụng cuối cùng mua.
Mua để sử dụng chứ không phải để tiếp tục bán
Hàng hóa cuối cùng bao gồm:
giá trị hàng hóa tiêu dùng của hộ gia đình
Máy móc thiết bị lần đầu của các hãng , của chính phủ
Chênh lệch XN khẩu.
Mới tạo ra trong kỳ hiện hành (không tính các hàng hóa
tạo ra trong các kỳ trước đó)
60
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
Không bao gồm các giá trị trung gian để sản xuất ra
hàng hóa khác
Không bao gồm: thiết bị nhà xưởng mua đi bán lại
lần sau
61
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
GDP =  VA =  Giá trị hàng hóa, dịch vụ cuối cùng
Hàng hóa trung gian là hàng hóa sơ chế, đóng vai trò
đầu vào cho quá trình sản xuất của hãng khác và
được sử dụng hết trong quá trình đó.
Trong ví dụ : vải, bông, quần áo ( được may ra chưa
bán) đều là hàng hóa trung gian. Quần áo được bán
cho người tiêu dùng mới là hàng hóa cuối cùng (450).
Cách tính theo chi phí
62
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
Cách tính theo thu nhập( hay chi phí)
GDP =  bao gồm tiền công, tiền lương, thu nhập
cho thuê, lợi nhuận, lãi vay, thu nhập tự hành nghề
và khấu hao
GDP = Công, lương (w)+ thuê vốn (i)+ thuê đất đai
nhà xưởng (r) + lợi nhuận () + Khấu hao (D) + thuế
gián thu (Te)
GDP = w+i+r+ +D+Te
Như vậy: có ba cách tính (VA; SPCC; theo chi phí)
63
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội
I là tổng mức đầu tư, tức là mua hàng hóa dùng trong
tương lai
Đầu tư:
vào kinh doanh: mua máy móc thiết bị, tư liệu lao
động
Vào bất động sản
Vào hàng tồn kho
Để tránh trùng lắp chỉ tính đầu tư vào mua hàng hóa
dịch vụ cuối cùng, không tính đầu tư trung gian-đầu
tư tài chính.
64
Đầu tư và tiết kiệm
Đầu tư
tài chính
Đầu tư
TSCĐ
Đầu tư
có kế hoạch
Đầu tư
Đầu tư
cuối cùng
Đầu tư
TSLĐ/ HTK
Đầu tư
ngoài kế hoạch
65
Đầu tư và tiết kiệm
Đầu tư ròng
Tổng đầu tư
Khấu hao
66
Đầu tư và tiết kiệm
Khi có đầu tư, tổng sản phẩm không chỉ bao gồm
HHTD mà còn HHĐT. GDP theo chi tiêu bao gồm
GDP = C+ I
• Chỉ xét đầu tư mua HHDV cuối cùng; không bao
gồm đầu tư tài chính
67
Đầu tư và tiết kiệm
Tiết kiệm: phần thu nhập không dùng để mua hàng
hóa dịch vụ tiêu dùng hiện tại
 Trong nền kinh tế không có chính phủ, toàn bộ thu
nhập được chia thành 2 phần:
Thu nhập khả dụng của các hộ gia đình (DI)
Tiết kiệm gộp kinh doanh (GBS)
68
Đầu tư và tiết kiệm
Thu nhập khả dụng của các hộ gia đình (DI)
bao gồm:
Chi tiêu dùng C
Tiết kiệm cá nhân Scn
Như vậy tiết kiệm của nền kinh tế không có chính phủ
sẽ bao gồm:
GBS
Scn
69
Đầu tư và tiết kiệm
DI
GDP
(thu nhập)
C
Scn
GBS

I1
I2
C
Đầu tư
I
GDP
(sản phẩm)
70
Đầu tư và tiết kiệm
Ta có
GDP  C+Scn+ GBS ( từ thu nhập)
GDP  C + I
ta có:
Scn+ GBS  I = I1+ I2
• Ở điều kiện cân bằng ta luôn có tiết kiệm tương
đương đầu tư. I1 và I2 tương ứng đầu tư kh và ngoài
kế hoach.
Thực tế: đầu tư kế hoạch có thể nhỏ hơn tiết kiệm, khi
đó thị trường có hàng hóa dư thừa
71
Dòng luân chuyển có đầu tư và tích lũy
DI= 900
Hộ gia đình
GBS =100
Thị trường vốn
Scn=200
Đầu tư I=300
Các hãng
Kinh doanh
Y= 1000
Chi tiêu dùng
C=700
72
Hoạt đông kinh tế của chính phủ và dòng luân chuyển
Tham gia của chính phủ:
Thu nhập của chính phủ chủ yếu từ thuế
Thuế trực thu: đánh thuế trực tiếp trên người chịu
thuế. Ví dụ: thuế thu nhập, thuế thu nhập doanh
nghiệp. Td
Thuế gián thu: đánh thuế gián tiếp trên người chịu
thuế. Te. Ví dụ: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…
73
Hoạt đông kinh tế của chính phủ và dòng luân chuyển
Từ tổng thuế thu được chính phủ chi tiêu cho các mục
đích sau đây:
Thanh toán chuyển nhượng. Tr. Ví dụ: trợ cấp thất
nghiệp, hỗ trợ đầu tư kinh doanh…
Chênh lệch giữa tổng thuế và Tr là thuế ròng NT.
NT = Te+ Td –Tr = T –Tr
Thanh toán chuyển nhượng là những khoản phân
phối lại thu nhập, chuyển từ người đóng thuế sang
người được trợ cấp, không có giá trị gia tăng nào
được tạo ra ở đây. => không tính vào GDP
74
Hoạt đông kinh tế của chính phủ và dòng luân chuyển
Chi tiêu của chính phủ chi tiêu tương ứng với việc
tiêu thụ một lượng dịch vụ hàng hóa cuối cùng, mang
lại thu nhập cho các hãng (những nhà cung cấp
HHDV) => tính vào GDP
GDP = C+ I+G
75
Ảnh hưởng của thuế đến hạch toán GDP
 Khi bán người bán không được nhận toàn bộ số tiền
người mua trả (theo giá thị trường) vì người bán
phải trả các loại thuế - Te ví dụ VAT, tiêu thụ đặc
biệt
Thuế gián thu tạo ra một khoảng chênh lệch giữa giá
người mua phải trả (GDP mp) và giá người bán
được nhận (GDP fc)
GDPmp = C+ I+G
GDPfc = C+ I+G - Te
76
Ảnh hưởng của thuế đến hạch toán GDP
 GDP theo yếu tố chi phí là sản lượng của nền kinh
tế không chịu ảnh hưởng của thuế (Y)
Hình dòng luân chuyển của nền kinh tế khi có chính
phủ
 DI= Y-GBS +Tr- Td
DI= GDPmp-Te -GBS +Tr- Td
DI= GDPmp -GBS +Tr - Td-Te
DI= GDPmp -GBS – NT
Hay ta có:
GDPmp = DI+GBS +NT
77
Ảnh hưởng của thuế đến hạch toán GDP
 GDP theo yếu tố chi phí là sản lượng của nền kinh
tế không chịu ảnh hưởng của thuế (Y)
Y = w+i+r+
Y= NNP- Te. NNP tổng sản phầm quốc dân ròng
Y= GNP – D-Te. Y: thu nhập quốc dân
Yd – thu nhập quốc dân có thể sử dụng
Yd= Y-Td+Tr
Phần lợi nhuận của doanh nghiệp để lại không chia
không nằm trong Yd.
Yd= C+S
78
Ảnh hưởng của thuế đến hạch toán GDP
GDPmp = DI+GBS +NT. (tính theo thu nhập)
Khi có sự tham gia của chính phủ: GDP thị trường
được chia thành 3 phần: NT thuộc chính phủ; thu
nhập khả dụng (DI) thuộc các hộ gia đình và tiết
kiệm gộp của doanh nghiệp (cách tính theo thu nhập)
Mặt khác xét dưới góc độ chi tiêu bao gồm: chi tiêu
của các hộ gia đình C; chi đầu tư I và chi tiêu của
chính phủ; (cách tính theo chi tiêu)
GDP sản phẩm = C+I+G
79
Ảnh hưởng của thuế đến hạch toán GDP
DI+GBS +NT= C+I+G
Hay ta có
C+Scn+GBS +NT= C+I+G
=>
Scn+GBS +NT = I+G
Scn+GBS +(NT – G) = I
Tổng tiết kiệm quốc dân gồm 3 thành phần : cá
nhân, doanh nghiệp và chính phủ (NT-G)
80
Ảnh hưởng của thuế đến hạch toán GDP
Khi chưa có chính phủ chỉ có hai thành phần Scn và
GBS.
Khi có sự tham giá của chính phủ: GDP thị trường
được chia thành 3 phần: NT thuộc chính phủ; thu
nhập khả dụng (DI) thuộc các hộ gia đình và tiết
kiệm gộp của doanh nghiệp (GBS)
Mặt khác xét dưới góc độ chi tiêu bao gồm: chi tiêu
của các hộ gia đình C; chi đầu tư I và chi tiêu của
chính phủ;
 GDP sản phẩm = C+I+G
81
Khu vực nước ngoài
Nền kinh tế mở :Xuất khẩu X và nhập khẩu M
Khi tính GDP nội bằng chi tiêu nội địa ta chưa tính
đến giá trị xuất khẩu
Trong tổng chi tiêu nội địa có một phần hàng hóa
dịch vụ nhập khẩu không thuộc GDP của nước đang
xem xét
Vậy ta có:
GDP fc = C+I+G +X – M – Te = C+I+G +NX – Te
NX = xuất khẩu ròng = X – M
Nền kinh tế mở (có xuất nhập khẩu) tổng sản lượng
có thêm xuất khẩu ròng
82
Có chính phủ và xuất nhập khẩu
Nền kinh tế mở, có cân bằng. Tổng sản phẩm bằng
tổng thu nhập
Vậy ta có:
DI+ GBS+NT = C+I+G +NX
=>C+ Scn+ GBS+NT = C+I+G +NX
=>Scn+ GBS+NT = I+G +NX
=>Scn+ GBS+NT - G = I +NX
Vế trái là tổng tiết kiệm quốc dân, vế phải mở rộng
thêm xuất nhập khẩu ròng.
83
Có chính phủ và xuất nhập khẩu
Trong nền kinh tế mở: tổng tiết kiệm quốc dân bằng
đầu tư và xuất khẩu ròng. Khi tiết kiệm quốc dân lớn
hơn đầu tư => Xuất khẩu ròng dương và ngược lại
khi tiết kiệm không đủ cho đầu tư (nhỏ hơn đầu tư),
xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu.
84
Các đồng nhất trong vĩ mô
 trong nền kinh tế giản đơn (không thuế, không G,
không trợ cấp nên
Yd Y; S  Y-C
Y  C+I
Từ đó ta có: I  S
Y= C+I+G+NX = C+S+NT+NX
NT- G  I- S + NX
 trong đó: NT-G cân bằng ngân sách;
I-S cân bằng tiết kiệm và đầu tư;
NX Cán cân thương mại
85
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
Trong nền kinh tế hiện đại, phần lớn sản phẩm
được sản xuất bởi nguồn lực tại chỗ. Với mức độ hội
nhập ngày càng tăng, có một phần sản phẩm được
sản xuất bởi yếu tố nước ngoài, và thu nhập thuộc về
công dân nước ngoài. Mặt khác, có một phần các yếu
tố sản xuất được sử dụng ở nước ngoài.
86
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
Thu nhập quốc dân GNP: đo lường thu nhập của
công dân của một nước trong thời kỳ nhất định
(thường là một năm) bất kể hàng hóa dịch vụ đó
được sản xuất ở đâu. Nhấn mạnh yếu tố sở hữu
GNP = GDP + NIA
NIA = Net Income from Abroad
GDP và GNP so sánh?
87
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
 Chuyển từ công thức GDP mp sang GNP mp
DI = GNPmp – NT – GBS
DI = GDP mp +NIA – NT – GBS
88
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
 Tổng thu nhập bao gồm khấu hao là thu nhập gộp
Nếu không tính khấu hao thì gọi là thu nhập ròng
Thu nhập quốc dân ròng là giá trị sản phẩm ròng
của nền kinh tế thuộc về công dân một nước.
NNP = GNP - Khấu hao
89
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
Thu nhập
TS ròng từ
nước ngoài.
NX
GDP theo
giá thị
trường
Khấu hao
NNP theo
giá thị
trường
Te
Thu nhập
quốc dân
theo chi phí
cho yếu tố
sản xuất
Lợi
nhuận, lãi
vay,
Thu nhập
tự hành
nghề
G
S
Thanh toán
chuyển
nhượng
C
GDP mp
Thu nhập
cho thuê
Thuế trực
thu
TK ròng
doanh
nghiệp
Thanh toán
chuyển
nhượng Tr
Tiền
lương, tiền
công
GNP mp
NNP mp
NI
DI
90
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
 GDP = NX+G+ I+ C (luồng sản phẩm cuối cùng)
 GDP = w+i+r+ +D+Te ( thu nhập chi phí)
GDP =  VA ( giá trị gia tăng)
GDP
91
Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
 GDP mp = NX+G+ I+ C
GNP mp = GDP + NIA = = NX+G+ I+ C + NIA
NNP mp = GNP mp – Khấu hao
NI = NNP mp – Te
NI = thu nhập cho thuê+ lợi nhuận, lãi vay+ thu
nhập tự hành nghề + tiền lương, tiền công
DI = NI –Td + Tr
92
Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP
 GDP đo lường hàng hóa dịch vụ được sản xuất
trong phạm vi một nước
GNP đo lường thu nhập của công dân một nước
NNP, NI thu nhập ròng của nền kinh tế. Có ý nghĩa
rất lớn
Khấu hao ước tính ở các nước khác nhau do đó,
NNP (GNP-D), NI (NNP-Te) là các đại lượng kém
chính xác hơn các đại lượng khác
GDP chỉ bao gồm những hàng hóa dịch vụ được sản
xuất và mua bán trên thị trường. GDP không bao
gồm những hàng hóa dịch vụ tự cung tự cấp, không
được mua bán trên thị trường=> điểm yếu chung của
GDP và GNP
93
Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP
 Để giảm bớt các khiếm khuyết => điều chỉnh
 Ước tính giá trị “ dịch vụ nhà ở”
 Các hộ gia đình có thể cho thuê nhà hoặc tự thuê
nhà của chính mình
Tiền thuê nhà của chính mình: tính đồng thời vào
chi tiêu và thu nhập của các hộ gia đình.
Giá trị các dịch vụ do chính phủ cung cấp cũng được
hạch toán vào GDP theo nguyên tắc quy đổi
Cần tính vào GDP những giá trị không kiểm soát
được hoặc không trao đổi trên thị trường. Ví dụ như:
ô nhiễm (ồn, ô nhiễm môi trường..); giá trị thời gian
nhàn rỗi
94
Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP
Từ lập luận trên người ta đưa ra khái niệm phúc lợi
kinh tế ròng (NEW –Net Economic Welfare) – đo
lường tổng lợi ích mà nền kinh tế mang lại cho xã hội
NEW = GNP – tác động có hại + giá trị hoạt động
phi thị trường + giá trị thời gian nhàn rỗi..
Vì dân số khác nhau, nên cần tính thêm giá trị
GDP/người ; GNP/ người.
95
Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP
GDP danh nghĩa theo giá hiện hành
GDP thực tế theo giá trị cố định của một năm được
chọn làm năm gốc
Chỉ số điều chỉnh = GDP danh nghĩa/ GDP thực tế
Chênh lệch giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là
do sự biến động của giá cả
96
3.5 Đo lường biến động giá
Lạm phát :
Mức giá năm t – mức giá năm(t-1)/mức giá năm (t-1)
(%)
Lý thuyết: mức giá chung được xác định thông qua
bình quân gia quyền của mọi HHDV của nền kinh tế
Thực tế: mức giá chung được xác định thông qua chỉ
số giá
Hai chỉ số giá thông dụng là: CPI (Consummer
Price Index) và PPI (Producer Price Index)
Chỉ số điều chỉnh phản ánh sự biến động của giá tất
cả các HHDV, còn CPI và PPI chỉ riêng từng nhóm
HHDV tương ứng
97
3.5 Đo lường biến động giá
CPI =
n
i
j 1
j
dj
trong đó: n mặt hàng; dj là tỷ trọng mặt hàng thứ j
ij là chỉ số giá của mặt hàng thứ j
dj = 1 cơ cấu tiêu dùng
Chỉ số điều chỉnh phản ánh sự biến động của giá tất
cả các HHDV, còn CPI và PPI chỉ riêng từng nhóm
HHDV tương ứng.
Hiện nay ở Việt Nam chỉ số CPI được dùng để đo
lường lạm phát
CPI t – CPI (t-1)/ CPI (t-1) (%)
 PPI tính toán tương tự, chỉ số giá của các yếu tố đầu
vào
98
3.5 Đo lường biến động giá
Giống nhau
CPI và chỉ số điều chỉnh GDP đều phản ánh sự biến
động giá của nền kinh tế
Khác nhau
 Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh sự biến động giá
của tất cả HHDV sản xuất ra
CPI phản ánh sự biến động giá của các HHDV mà
người tiêu dùng mua
99
3.5 Đo lường biến động giá
Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh sự biến động giá
của tất cả HHDV sản xuất trong nước
CPI bao gồm cả giá HHDV nhập khẩu mà người tiêu
dùng mua
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính theo cơ cấu của tất
cả HHDV thực tế của từng năm
CPI được tính theo cơ cấu HHDV điển hình, cố định,
chung cho tất cả các năm
100
3.6 Tỷ lệ thất nghiệp
Đại lượng kinh tế vĩ mô thứ 3 : Tỷ lệ thất nghiệp
Phản ánh nền kinh tế dưới góc độ sử dụng các nguồn
lực
Thất nghiệp: những người đang trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng
chưa có việc
Lực lượng lao động bao gồm: người đang làm việc và
người thất nghiệp
Nông thôn: sản xuất thời vụ nên người ta đánh giá
qua tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng của dân số
hoạt động kinh tế thường xuyên
101
3.6 Tỷ lệ thất nghiệp
Quy luật Okun :
Biến động của GDP phụ thuộc hai yếu tố chính
 Tăng sản lượng tiềm năng (vốn, tài sản, số lượng và
chất lượng lao động, kỹ thuật, công nghệ, … yếu tố
này tăng tương đối ổn định. Dựa theo số liệu thống
kế
Thay đổi tỷ lệ thất nghiệp
% thay đổi GDP thực tế = %gia tăng GDP tiềm năng
- β* thay đổi tỷ lệ thất nghiệp
 Khi thất nghiệp thay đổi 1 % thì GDP thay đổi β %
theo chiều ngược lại
102
3.7 Khái quát mô hình tổng cung- tổng cầu
Các biến số kinh tế vĩ mô
Thu
nhập
mức
giá
Chính
sách
tiền tệ
Chính
sách
tiền tệ
Cầu
Sản lượng thực tế
Việc làm thất
nghiệp
Giá cả và lạm phát
Cung
Sản
lượng
tiềm
năng
Tác động qua lại
tổng cung
và tổng cầu
Xuất nhập khẩu
Mức giá
Mức chi
phí
103
3.7 Khái quát mô hình tổng cung- tổng cầu
Các biến số kinh tế vĩ mô
Tổng cầu AD phụ thuộc: giá, thu nhập, chính sách
tài chính và chính sách tiền tệ
Tổng cung AS phụ thuộc: năng lực sản xuất (vốn, lao
động, đất đai, công nghệ, kỹ thuật, tổ chức…) , mức
giá, mức chi phí
 Cung cầu gặp nhau ta có điểm cân bằng, Tổng cung
bằng tổng cầu.
Để xác định tỷ lệ thất nghiệp đưa thêm vào đường
sản lượng tiềm năng. Đường song song với trục tung
cắt trục hoành ở điểm sản lượng tiềm năng. Yn
Từ chênh lệch sản lượng thực tế và sản lượng tiềm
năng, dựa vào luật Okun để xác định tỷ lệ thất
nghiệp
104
3.7 Khái quát mô hình tổng cung- tổng cầu
Các biến số kinh tế vĩ mô
Trong các chương tiếp theo sẽ nghiên cứu sự vận
động của nền kinh tế qua mô hình này.
Sản lượng tiềm năng sẽ thay đổi như thế nào?
Cơ chế tự điềù chỉnh về sản lượng tiềm năng là gì?
Những yếu tố nào tác động đến đường tổng cung,
tổng cầu và dẫn đến sự biến động sản lượng và giá
cả?
Chính phủ có can thiệp hay không? Can thiệp như
thế nào?
105
Ôn tập
Dòng luân chuyển của nền kinh tế giản đơn? Phương
pháp đo lường của nền kinh tế .
Khái niệm GDP? phương pháp đo lường?
Dòng luân chuyển của nền kinh tế khi có đầu tư và
tiết kiệm?
Dòng luân chuyển của nền kinh tế khi có chính phủ?
Dòng luân chuyển của nền kinh tế mở?
106
Ôn tập
Tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân
ròng?
Phân biệt khái niệm GDP, GNP, NNP, NI?
Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP ?
Phân biệt khái niệm chỉ số điều chỉnh GDP,chỉ số
giá, tỷ lệ lạm phát?
Tỷ lệ thất nghiệp và định luật Okun?
107
Chương 4: Tổng cầu và mô hình số nhân cơ bản
4.1 Tổng quan về mô hình số nhân cơ bản
4.2 Xác định thu nhập trong nền kinh tế giản đơn
4.3 Xác định sản lượng dựa trên nguyên tắc tiết kiệm
bằng đầu tư theo kế hoạch
4.4 Xác định sản lượng trong mô hình có sự tham gia
của chính phủ
4.5 Xác định sản lượng trong nền kinh tế mở
4.6 Các yếu tố tác động đến tổng cầu
4.7 Độ dốc của đường tổng cầu và các số nhân chi tiêu
108
4.1: Tổng
quan về mô hình số nhân cơ bản
Mô hình số nhân cơ bản tập trung phân tích mối
quan hệ giữa tổng cầu và sản lượng của nền kinh tế
trong ngắn hạn
 Nền kinh tế vận động trong mối tương quan của
tổng cung và tổng cầu. Chương này tập trung vào tìm
hiểu sự vận động của nền kinh tế dưới góc độ cầu
 Bắt đầu bằng mô hình có sản lượng dưới mức tiềm
năng. Các yếu tố sản xuất chưa được sử dụng hết,
tổng sản phẩm do cầu quyết định, chưa đề cập đến
cung.
=> Tập trung phân tích cầu, các yếu tố tác động đến
cầu qua đó gây biến động sản lượng.
109
4.1: Tổng
quan về mô hình số nhân cơ bản
 Tổng cầu bao gồm
 Chi tiêu cho tiêu dùng C
Chi tiêu cho đầu tư đã được kế hoạch I
Chi tiêu của chính phủ G
Xuất khẩu ròng NX
 Yad = C+ I + G+ NX
 ở điều kiện cân bằng sản lượng sản xuất ra bằng
sản lượng được yêu cầu
Y = Yad
110
4.2:
Thu nhập quốc dân trong nền kinh tế giản
đơn
Thu nhập khả dụng DI
DI = GNP mp – Te – Td + Tr - GBS
= GDP + NIA – NT - GBS
 Để xét ảnh hưởng của các thành phần chi tiêu ta
chấp nhận một số giả định:
NIA =0 tức là GDP= GNP
Loại bỏ biến động của giá
GBS= 0 hay tiết kiệm của doanh nghiêp cũng
thuộc về hộ gia đình
111
4.2:
Thu nhập quốc dân trong nền kinh tế giản
đơn
Loại bỏ biến động của thuế gián thu:DI, chi tiêu
dùng (c), chi tiêu của chính phủ được tách khỏi
ảnh hưởng của thuế gián thu=> không tính Te
phải nộp
Thu của chính phủ: duy nhất từ thuế
Trong mô hình dùng: sản lượng hay thu nhập Y
 Y = Yd+ NT
trong đó Yd: hộ gia đình là DI đã đơn giản hóa
NT cho chính phủ
112
4.2.2 Xây
dựng hàm tiêu dùng
Chi tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập . Thu nhập
càng cao chi tiêu dùng càng nhiều.
Thu nhập càng tăng, tiêu dùng càng nhiều nhưng
cũng đồng thời tăng tiết kiệm
Trong nền kinh tế giản đơn không chính phủ,
không thuế. Yd = Y (thu nhập khả dụng = thu
nhập quốc dân)
 C= f(Y) hàm đồng biến
Hàm tiêu dùng phản ánh mức tiêu dùng mong
muốn ở mỗi mức thu nhập được sử dụng của các
cá nhân.
113
4.2.2 Xây
dựng hàm tiêu dùng
Khuynh hướng tiêu dùng biên mpc Marginal
Propensity to Consume.
mpc=  C/  Y = tg 
C= Co + mpc * Yd =Co + mpc * Y
 mpc (tg ) là hệ số góc phản ánh độ dốc của
đường tiêu dùng C. phần giành cho tiêu dùng từ
mỗi đồng thu nhập khả dụng tăng thêm
Co chỉ mức tiêu dùng tự định (độc lập với thu
nhập. Nghĩa là dù Yd có bằng 0 thì vẫn có mức
C0)
114
4.2.2 Hàm
tiết kiệm
Hàm tiết kiệm phản ánh mức tiết kiệm ứng với
mức thu nhập cho trước.
 Ta có Y= C+ S
Thu nhập = 0 => tiêu dùng sẽ là Co do đó tiết
kiệm là –Co
S = - Co + (1-mpc) * Yd = - Co + mps * Y
 mps : Marginal Propensity to saving – khuynh
hướng tiết kiệm biên là phần giành cho tiết kiệm
từ mỗi đồng thu nhập khả dụng tăng thêm
115
4.2.3 Chi
tiêu đầu tư
Thành tố thứ hai trong chi tiêu cá nhân là đầu tư.
 Đầu tư ảnh hưởng đến tổng cầu trong ngắn hạn
Tác động đến sản lượng tiềm năng trong dài hạn
Trong ngắn hạn, đầu tư là khoản chi lớn, ảnh
hưởng lớn tới tổng cầu trong ngắn hạn
 Đầu tư có kế hoạch là thành phần của Yad.
Đầu tư có kế hoạch bao gồm đầu tư TSCĐ ( kinh
doanh và bất động sản) và đầu tư cho TSLĐ có dự
kiến
116
4.2.3 Chi
tiêu đầu tư
Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư kế hoạch
Môi trường đầu tư
Dự tính về tương lai
Lãi suất
Chính sách kinh tế của chính phủ
Sản lượng..
117
4.2.3 Chi
tiêu đầu tư
Xét ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
 Sản lượng tăng => Doanh thu tăng => nhu cầu đầu tư
tăng=> nguyên tắc gia tốc: biến động đầu tư chủ yếu do
biến động sản lượng quyết định.
Chi phí sử dụng vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
việc đầu tư: lãi suất tăng=> nhu cầu đầu tư giảm và nhu
cầu gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi tăng.
Dự kiến về tương lai sáng sủa => nhu cầu đầu tư tăng và
ngược lại. Các số liệu về đầu tư đều là các số liệu dự tính,
do đó phụ thuộc nhiều về cách nhìn nhận chủ quan, đánh
giá tương lai
Chính sách kinh tế của chính phủ cũng là một yếu tố ảnh
hưởng. Có thể ảnh hưởng tích cực hoặc ngược lại ảnh
hưởng thu hẹp
118
4.2.3 Chi
tiêu đầu tư
 Trong mô hình đơn giản I chỉ phụ thuộc vào sản
lượng. Các biến khác có thể ảnh hưởng ( chi phí
vốn, chính sách, dự tính…được coi là biến độc lập
Bước 1 : coi đầu tư độc lập với thu nhập. Đầu tư
là biến ngoại sinh. Ta có đồ thị sau
I
Y
119
4.2.4 Sản
lượng cân bằng
 Trong mô hình đơn giản I độc lập với Y
 nếu C= 100 + 0.8 Y và I = 200 với mọi Y
Tổng hợp lại : Y ad = C+ I = 300 + 0.8Y ta có đồ
thị sau:
Y ad = C+ I = 300 + 0.8 Y
300
100
C= 100+ 0.8 Y
Y
120
4.2.4 Sản
lượng cân bằng
Sản lượng cân bằng được xác định dựa trên các
nguyên tắc:
 Y < Yn. Sản lượng dưới mức tiềm năng =>Sản
lượng kinh tế do cầu quyết định
 Dù còn khả năng chỉ sản xuất nếu bán được=>
sản xuất = cầu => đường phân giác góc vuông 1.
 Y= Yad
Tổng hợp : Yad = C+ I = 300 + 0.8Y và Y= Yad
121
4.2.4 Sản
300
lượng cân bằng
E
100
Y
1500
122
4.2.4 Sản
lượng cân bằng
Chuyển động về điểm cân bằng
 Nếu sản xuất 1600 cầu là 1580 => dư cung=>
người sản xuất phải chi thêm cho hàng tồn kho
không mong muốn 20. Các hãng giảm sản xuất
20, thu nhập giảm , C giảm qua nhiều bước sẽ trở
về cân bằng.
300
E
100
1580
Y
1500
1600
123
4.2.4 Sản
lượng cân bằng
Chuyển động về điểm cân bằng
 Y giảm 20=> C = 100 + 0.8 Y = -16
 ∆ Y = -16 => ∆ C = 0.8*∆ Y = -12.8…
 ta có khi n tiến tới vô cùng ta có
∆ Y = 20/ (1-0.8) = -100
 do đó sản lượng 1600 trở về sản lượng cân bằng
1500
Tương tự khi cung nhỏ hơn cầu. Làm ví dụ trở về
cân bằng nếu sản lượng là 1400
124
4.2.5 Số nhân đầu tư và số nhân chi tiêu
Thay đổi sản lượng theo chi tiêu đầu tư có kế hoạch
I tăng từ 200 lên 300 (∆ I = 100)
 Y ad = C+ Io = 400 + 0.8 Y
Lúc này Y = Yad = 2000
∆ Y= 500
 tỷ lệ ∆ Y/ ∆ I : 1 đồng đầu tư tăng thêm đem lại
gia tăng 5 đồng ∆ Y trong GDP. Chính là số nhân
đầu tư. Trong ví dụ này số nhân đầu tư là 5.
125
4.2.5 Số nhân đầu tư và số nhân chi tiêu
Khi I tăng từ 200 lên 300 (∆ I = 100)
Tăng Y lên 100 => C tăng 0.8 Y = 80
∆ C= 80 => Y tăng 80=> ∆ C= 0.8 *80 = 64
sau n bước ta có
∆ Y = 100+ 0.8* 100 + 0.82 * 100 + …
= 100 * (1-0.8n)/(1-0.8) khi n tiến tới vô cùng
= 100/ 1-0.8= 500
tổng quát ∆ Y = ∆ I / (1-mpc)
126
4.2.5 Số nhân đầu tư và số nhân chi tiêu
 Ảnh hưởng của chi tiêu tiêu dùng tự định đến Y
cũng tương tự
 Gọi chi tiêu tiêu dùng tự định A = Co + I
ta có :
∆ Y = ∆ A / (1-mpc)
 trong đó 1/ (1-mpc) = k chính là số nhân chi tiêu
 Số nhân chi tiêu càng lớn thị ảnh hưởng của chi
tiêu tự định đến Y càng lớn
127
4.2.5 Số nhân đầu tư và số nhân chi tiêu
Số nhân chi tiêu cho biết sản lượng thay đổi bao
nhiêu khi các đại lượng độc lập với Y thay đổi 1
đơn vị.
 mpc <1 nên 1/1-mpc >1; do đó những thay đổi
trong A (ví dụ C0; I…) được khuếch đại lên nhiều
lần. Ví dụ MPC là 0.8 hệ số khuyêch đại sẽ là 5.
nếu MPC là 0.6, hệ số khuyêch đại sẽ là 2.5.
128
4.2.5 Số nhân đầu tư và số nhân chi tiêu
∆ A= ∆ Y ad
∆ Y = k* ∆ Y ad
Y
1500
2000
129
4.3 Xác định sản lượng dựa trên nguyên tắc tiết kiệm bằng đầu
tư theo kế hoạch
 Giả định Y= C+ I = C+S
 hay I S ( tiết kiệm = đầu tư theo kế hoạch)
 Nếu C = 100 + 0.8 Y => I = -100 +0.2 Y = 200
ta có : Y = 1500
200
I
-100
1500
Y
130
4.4 Sản lượng trường hợp có sự tham gia của chính phủ
 Chính phủ tham gia dòng luân chuyển theo hai
kênh : thu thuế ròng NT và chi tiêu G
 Trong ngắn hạn thường chi tiêu chính phủ G
không phụ thuộc thu nhập. Tức là, G không phụ
thuộc Y
 Ta có Yad = C+ I + G = Co + mpc*Y + I + G
 Trong trường hợp G không phụ thuộc Y, có G
tham gia sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu,
đường tổng cầu có G dịch chuyển lên trên xem
hình.
131
4.4.1 Ảnh hưởng chi tiêu chính phủ đến sản lượng
Phương án cơ sở Yad= 300+ 0.8 Y =>Y =1500
 Khi có G = 500 ; Yad= 800+ 0.8 Y =>Y =4000
∆ Y = 4000 – 1500 =2500 = 500/(1-mpc). Gia
tăng Y bằng gia tăng tổng cầu ban đầu nhân với k
Ảnh hưởng của G cũng tương tự các ảnh hưởng
các yếu tố khác như I, C0.. Tức là qua số nhân chi
tiêu, sự thay đổi của G được khuếch đại lên theo
hệ số k (k=1/(1-mpc)). Cụ thể ở đây k=5
132
4.4.1 Ảnh hưởng chi tiêu chính phủ đến sản lượng
∆ G= 500
∆ Y = k* ∆ Y ad
Y
1500
4000
∆ Y = 2500
133
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
TH 1: Giả định là thuế ròng là một đại lượng
ngoại sinh, không phụ thuộc thu nhập.
Thuế không ảnh hưởng trực tiếp đến tổng cầu mà
gián tiếp. Thuế tăng => tiêu dùng khả dụng Yd
giảm=> tiêu dùng C giảm => tổng cầu giảm=> Y
giảm.
Nhà nước đánh thuế trực thu Td và cấp các
khoản thanh toán chuyển nhượng Tr. Ta có:
NT=Td-Tr. (chưa xét đến thuế gián thu)
134
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
Thu nhập quốc dân gồm hai phần: thu nhập khả
dụng của các hộ gia đình và thuế ròng. Khi có
thuế ta có hàm tiêu dùng mới như sau:
C= Co +mpc*Yd
C= Co +mpc*(Y-NT)
Khi thuế tăng (hoặc giảm) một khoản là ∆ NT,
tiêu dùng giảm (hoặc tăng) một khoản là ∆ Y:
∆ C = -mpc* ∆ NT
∆ Y= -mpc* ∆ NT*k. Giả sử G = 500, Y =
4000.(nghĩa là ∆Ydo ∆G là 2500)
135
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
Nhà nước thu thuế đúng bằng mức chi tiêu nghĩa
là NT= 500.
Khi đó ∆ C = -mpc* ∆ NT= -400
∆ Y= -mpc* ∆ NT*k.= -400*5 =- 2000
 xét đồng thời cả hai yếu tố có cả G và thuế sẽ là
+2500 và -2000 do đó Y mới sẽ là 500. nghĩa là
∆ Y= ∆ NT = ∆ G
xem hình
136
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
Khi có thuế và chi tiêu chính phủ ta có:
Y0ad= Co +mpc*(Y-NTo)+I+Go (1)
Giả định ∆ G = ∆ NT
Y1ad= Co +mpc*(Y-NTo- ∆ NT)+I+Go+ ∆ G
= Co +mpc*(Y-NTo)+I+Go+ ∆ G*(1-mpc) (2)
So sánh (1) và (2)
∆Yad = Y1ad – Y0ad = ∆ G*(1-mpc)
∆Y = ∆ G*(1-mpc) /(1-mpc) = ∆ G = ∆ NT
trong ví dụ này ta có
∆Y = 500 (từ 1500 lên 2000)
137
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
800
400
300
2000
Y
1500
4000
138
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
TH2: Khi cho thuế dưới dạng thuế suất ta có:
Yd = Y-NT = Y- tY = (1-t)Y
C= Co+mpc*Yd = Co+mpc*(1-t)*Y
Ta gọi mpc’ = mpc*(1-t) khuynh hướng tiêu dùng
biên từ thu nhập quốc dân. Mpc’ là số nhân chi
tiêu khi nền kinh tế có sự tham giả của chính phủ.
Mpc chính xác hơn.
Vì thuế suất nhỏ hơn 1 nên mpc’ < mpc. Trong
trường hợp có thuế, hệ số khuếch đại các đại
lượng độc lập với Y như I, G,C0 sẽ trở nên nhỏ
hơn.
139
4.4.2 Ảnh hưởng thuế đến sản lượng
800
Y5ad
300
2000
Y
1500
4000
140
4.4.3 Ngân sách và cân bằng ngân sách
Ngân sách và bảng kế hoạch thu chi của chính
phủ trong một thời kỳ nhất định thường là một
năm. Chính phủ thu thuế ròng NT và chi G. Thuế
tỷ lệ với thu nhập, G độc lập với sản xuất.
NT, G
NT
Thặng dư
G
Thâm hụt
Y
Y0
141
4.5 Xác định sản lượng trong nền kinh tế mở
Trong ngắn hạn, xuất khẩu phụ thuộc khả năng
tiêu thụ ở nước ngoài, tức là nó chỉ phụ thuộc
GDP của nước nhập khẩu, trong khí nó độc lập
với thu nhập của nước xuất khẩu. Ngược lại,
lượng nhập khẩu phụ thuộc sản lượng.
Thu nhập tăng, chi tiêu tăng, nhập khẩu sẽ tăng.
142
4.5 Xác định sản lượng trong nền kinh tế mở
Y6ad
1000
Y7ad
800
2000
2500
Y
143
4.5.1 ảnh hưởng của xuất nhập khẩu đến Y
Tỷ lệ chi tiêu tăng thêm để mua hàng nhập khẩu
từ mỗi đơn vị gia tăng thu nhập gọi là mpm
marginal propensity to import – tỷ lệ nhập
khẩu biên
M= mpm*Y
Yad = C+ I +G+ X-M
= Co + mpc*(1-t)*Y + I+ G+ X-mpm*Y
= Co + I+ G+ X + (mpc*(1-t) – mpm)*Y
 X ảnh hưởng đến Y tương tự như ảnh hưởng của
C0, I hay G đếnY
144
4.5.1 ảnh hưởng của xuất nhập khẩu đến Y
 Đưa nhập khẩu vào tổng cầu làm thay đổi hệ số
góc của dường tổng cầu.
 Y5ad= C+I+G= 800+ 0.6Y
 Đưa thêm giá trị xuất khẩu X=200 vào
 ta có:Y6ad= 1000+ 0.6Y => Y6 =2500
Đưa thêm giá trị nhập khẩu M=0.1Y vào
 ta có:Y7ad= 1000+ 0.6Y- 0.1Y=> Y7 =2000
145
4.5.2 Cán cân thương mại
 Trong hình vẽ dưới đây, xuất khẩu không phụ
thuộc vào sản lượng, do đó, X song song với thu
nhập.
Đường nhập khẩu có hệ số góc mpm
Giao hai đường là điểm cân bằng nơi X=M, ứng
với Yo
Với Y < Yo, nhập khẩu nhỏ hơn xuất khẩu, thặng
dư thương mại quốc tế
Với Y >Yo, nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, thâm
hụt thương mại quốc tế. Xem hình =>
146
4.5.2 Cán cân thương mại
X, M
M
Thâm hụt
X
Thặng dư
Y
Y0
147
4.5.2 Cán cân thương mại
 Số nhân chi tiêu mới
 1/(1- mpc(1-t)+mpm)
148
4.6 Các yếu tố tác động đến tổng cầu
Yếu tố
Thay đổi yếu tố thành phần
Tác động đến tổng cầu
∆C0
∆A= ∆C0
Dịch chuyển đường ∆Yad =∆A
∆I
∆A= ∆I
Dịch chuyển đường ∆Yad =∆A
∆G
∆A= ∆G
Dịch chuyển đường ∆Yad =∆A
∆NT
∆C= mpc*∆NT
Dịch chuyển đường ∆Yad =∆C
∆t
Hệ số góc mới :mpc(1-t-∆t)
Tổng cầu quay xuống nếu ∆t >0
∆X
∆A= ∆C0
Dịch chuyển đường ∆Yad =∆A
∆mpm
Hệ số góc mới :mpc(1-t)
Tổng cầu quay xuống nếu
+mpm+∆mpm
∆mpm >0
149
4.7 Độ dốc của đường tổng cầu
và số nhân chi tiêu
 Trong nền kinh tế giản đơn, độ dốc đường tổng
cầu do độ dốc của hàm tiêu dùng quy định
tg =mpc
Trong nền kinh tế đóng cửa, độ dốc đường tổng
cầu thay đổi : tg =mpc (1-t). 0<t<1 nên hệ số
góc đường tổng cầu giảm, đường tổng cầu quay
xung quanh điểm tiêu dùng tự định A xuống phía
dưới.
150
4.7.2 Hệ số góc và số nhân chi tiêu
Trong hình ta có tg = CD/AD= (BD-BC)/AD
Mặt khác ta có BC= ∆Yad, BA=AD = ∆Y (tam
giác ABD là tam giác vuông cân)
Như vậy tg = (∆Y - ∆Yad)/ ∆Y=1- ∆Yad/ ∆Y
∆Y= ∆Yad/(1- tg )
= ∆Yad/(1- hệ số góc của đường tổng cầu)
151
4.7.2 Hệ số góc và số nhân chi tiêu
Hay: ∆ Y=∆Yad/(1- hệ số góc của đường tổng cầu)
Số nhân chi tiêu k là:
k= 1/(1- hệ số góc của tổng cầu)
B
C
∆Yad
Góc 
A
D
∆Y
Y
152
4.7.2 Hệ số góc và số nhân chi tiêu
Kinh tế
Hệ số góc
Số nhân chi tiêu
Giản đơn
mpc
1
1  mpc
Kinh tế đóng cửa
mpc(1-t)
1
1  m pc(1  t )
Kinh tế mở cửa
mpc(1-t)-mpm
1
1  m pc(1  t )  m pm
153
4.7.2 Hệ số góc và số nhân chi tiêu
Kgđ > kđ>km.
 Trong nền kinh tế giản đơn, hệ số k (số nhân chi
tiêu) khá lớn.
Trong nền kinh tế có chính phủ, hoặc mở cửa hệ
số nhân chi tiêu k giảm do một phần thu nhập tăng
lên dành nộp thuế, một phần để mua hàng hóa
nhập khẩu, tác động lan truyền yếu hơn và số
nhân giảm.
Vài trò của chính phủ trong điều tiết: kinh tế đi
xuống, cầu giảm, C, thấp, I thấp.
Chính phủ phải:
tăng G, kích cầu;
giảm thuế, kích cầu
154
4.8 Tác động của chính sách kinh tế
trong mô hình số nhân cơ bản
Tác động của chính sách tài chính
Thay đổi chi tiêu của chính phủ
∆Y = ∆Yad *k = ∆G* k
 Giảm thuế, tăng thu nhập khả dụng Yad, tăng chi
tiêu của hộ gia đình C=> làm tăng cầu và sản
lượng
Sử dụng chính sách tài chính (thay đổi G, thuế)
trong điều kiện Y<Yn để thay đổi sản lượng
Chính sách tài chính có thể sử dụng hiệu quả do
tác động của số nhân
155
4.8.2 Tác động của chính sách xuất nhập khẩu
Tác động của xuất khẩu
∆Y = ∆Yad *k = ∆X* k
Tác động của nhập khẩu
 Tỷ lệ nhập khẩu biên (mpm) giảm, k tăng đường
tổng cầu quay lên phía trên, xung quanh điểm
mức chỉ tiêu tự định, sản lượng cân bằng tăng.
Nhập khẩu giảm, sản xuất trong nước tăng và sản
lượng tăng (trong điều kiện Y<Yn)
156
Câu hỏi ôn tập
1. Cơ sở xây dựng mô hình số nhân cơ bản?
2. Đặc điểm của tiêu dùng và đầu tư? Hàm số tiêu
dùng và hàm đầu tư trong quan hệ với thu nhập?
3. Nguyên tắc xác định sản lượng cân bằng trong
mô hình số nhân cơ bản?
4. Quan hệ giữa tiêu dùng, đầu tư với thu nhập và
phương pháp xác định sản lượng dựa trên nguyên
tắc đầu tư bằng tiết kiệm?
5. Bản chất của của số nhân chi tiêu
157
Câu hỏi ôn tập
6. Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn, kinh tế
đóng và kinh tế mở?
7. Tác động của các yếu tố đến tổng cầu và thông
qua tổng cầu đén sản lượng
8. Độ dốc của đường tổng cầu và các số nhân chi
tiêu?
9. Tác động của các chính sách tài chính, xuất nhập
khẩu trong mô hình số nhân cơ bản
158
Chương 5
Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ.
5.1 Tiền và lãi suất
5.2 Các tác nhân trong quá trình cung ứng tiền
5.3 Ngân hàng trung ương và việc cung ứng tiền
cơ sở
5.4 Ngân hàng thương mại và việc tạo ra tiền gửi
5.5 Kiểm soát cung tiền của ngân hàng trung
ương
5.6 Cầu về tiền
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
5.8 Tác động của chính sách tiền tệ
159
5.1 Tiền tệ và lãi suất
 Nội dung chương này sẽ nghiên cứu về cung, cầu
và xây dựng mô hình cung cầu trên thị trường
tiền tệ.
 Cách thức hình thành lãi suất cân bằng trong
ngắn hạn
 Ngân hàng trung ương có thể thay đổi lãi suất ra
sao? Chính sách tiền tệ (cung tiền và lãi suất) sẽ
tác động như thế nào đến sản lượng.
160
5.1 Tiền tệ và lãi suất
 Tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận để
thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc hoàn trả nợ.
Tiền là phương tiện trao đổi
 Các loại tiền
 Trước tiên, hàng đổi hàng
Tiền hàng hóa: đặc biệt là vàng. Vàng có giá trị
như một phương tiện thanh toán và giá trị tự thân
Tiền giấy: dù dưới hình thức hiện vật nào quan
trọng phải được thừa nhận như một phương tiện
thanh toán. Giá trị của tiền giấy là phương tiện
thanh toán thường lớn hơn chi phí để sản xuất ra
nó.
161
5.1 Tiền tệ và lãi suất
Tiền giấy: Nhà nước độc quyền phát hành.
Chống làm giả. Pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt
mặc dù giá trị tự thân nhỏ.
Tiền ngân hàng (các khoản gửi viết séc). Séc
thanh toán dựa trên khoản gửi ở ngân hàng. Ngày
càng khẳng định vai trò của mình, ở các nước
phát triển đảm nhận tới 90% lượng giao dịch.
Hình thức giao dịch ngày càng phát triển.
162
5.1.2 Chức năng của tiền
 Phương tiện trao đổi. Một phương tiện không
thể thiếu, đặc biệt trong quá trình chuyên môn
hóa và phân công lao động xã hội
 Đơn vị đo lường: đo lường giá trị không thể thay
thế được. Sử dụng để đánh giá các hàng hóa dịch
vụ, cơ sở để hạch toán..
 Dự trữ giá trị. Tuy nhiên khi lạm phát cao, tâm
lý không chấp nhận tiền giấy trong thanh toán,
giao dịch=> các giao dịch lớn được thực hiện
thông qua vàng, ngoại tệ : 1989; 2009..
163
5.1.3 Đo lượng tiền cung ứng
 Phân loại tiền: tiền mặt, các khoản gửi và chứng khoán:
M0, M1, M2, .. Các phân loại thay đổi theo không gian
và thời gian cụ thể.
 Tiền mặt: M0 : không sinh lời. Khả năng sẵn sàng thanh
toán cao nhất
 Tiền M1. Khả năng sẵn sàng thanh toán cao chỉ kém M0.
Nhiều nước coi là tiền giao dịch. Được coi là một trong
những đại lượng chủ yếu phản ánh mức cung tiền của
quốc gia
 Tiền M2. Khả năng sẵn sàng thanh toán khá cao, tuy kém
M1. Một số nước coi là một trong những đại lượng chủ
yếu phản ánh mức cung tiền của quốc gia
164
5.1.3 Đo lượng tiền cung ứng
 Tiền mặt trong lưu hành:
 Tiền thu được trong ngày lưu giữ ở NH và khoản gửi ở ngân hàng
Trung ương
Cơ số tiền M0
 Các khoản gửi không kỳ hạn( không lãi suất)
 Các khoản gửi không kỳ hạn(có lãi suất)
Cung ứng tiền M1
 Tiền gửi kỳ hạn ngắn
 Tiền tiết kiệm
Cung ứng tiền M2
 Tiền gửi kỳ hạn dài
Cung ứng tiền M3
Chứng khoán kho bạc, ngắn hạn, thương phiếu, hối phiếu được
chấp nhận.
_______________________________________________________
Tổng L
165
5.1.4 Lãi suất
Đơn vị %. Thường tính cho một kỳ hạn nhất định
thường là 1 năm
LS = lãi vay/ Tiền vay
Giá của việc sử dụng tiền
Các yếu tố tác động đến lãi suất
 Kỳ hạn thanh toán. Kỳ hạn càng dài lãi suất càng
tăng
166
5.1.4 Lãi suất
 Rủi ro. Rủi ro càng lớn lãi suất càng tăng. So sánh
trái phiếu chính phủ với trái phiếu công ty.
 Tính thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền
mặt nhanh và ít mất giá trị). Tính thanh khoản càng
tốt thì lãi suất càng thấp
 Chi phí hành chính: chi phí càng cao, chi phí sử
dụng vốn càng lớn tức là lãi suất càng lớn
167
5.1.4 Lãi suất
Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà người vay trả cho
chủ nợ
 Lãi suất thực là sự gia tăng sức mua của chủ nợ do
việc cho vay mà có
 Rt=Rdn- a lf
168
5.2 Các tác nhân trong việc cung ứng tiền
4 tác nhân chủ yếu tham gia quá trình cung ứng tiền
 Ngân hàng trung ương: Chức năng độc quyền phát
hành tiền, theo dõi và quản lý hoạt động của hệ
thống ngân hàng, thực thi chính sách tiền tệ.
 Ngân hàng thương mại: Trung gian tài chính.
Nhận gửi và cho vay. Luân chuyển tiền tệ
 Người gửi tiền
 Người vay tiền
169
5.3 Ngân hàng Trung ương
và cung ứng tiền cơ sở
6 chức năng chính
 Phát hành tiền: độc quyền phát hành tiền giấy –
một thành phần quan trọng của lượng tiền cung ứng
trong nền kinh tế hiện đại
 Ngân hàng của các ngân hàng thương mại: Giữ
các tài khoản dự trữ cho các ngân hàng thương
mại, thực hiện tiến trình thanh toán cho hệ thống
ngân hàng thương mại và hoạt động như cứu cánh
cuối cùng đối với ngân hàng TM gặp nguy hiểm
170
5.3 Ngân hàng Trung ương
và cung ứng tiền cơ sở
 Ngân hàng của chính phủ: Giữ các tài khoản của
chính phủ, nhận gửi và cho vay với kho bạc nhà
nước và hỗ trợ chính sách tài khóa của chính phủ
qua việc mua tín phiếu chính phủ.
 Kiểm soát mức cung tiền: thực hiện chính sách tiền
tệ nhằm ổn định và phát triển kinh tế.
 Hỗ trợ giám sát và điều tiết hoạt động của các thị
trường tài chính
 Thực thi chính sách tiền tệ: Thông qua điều tiết
cung tiền và lãi suất
171
5.3.2 Cung ứng tiền cơ sơ
Tổng lượng tiền phát hành được gọi là tiền cơ sở
hay cơ số tiền.
 Tiền cơ sở chia làm hai thành phần: tiền trong lưu
hành và tiền dự trữ
 Tiền lưu hành (trong tay dân chúng – bên ngoài
ngân hàng).
 Tiền dự trữ: tiền gửi của các ngân hàng thương mại
ở tại ngân hàng trung ương và tiền mặt được lưu giữ
của các ngân hàng
 M0=TM+dự trữ; M0 tiền cơ sở; TM: tiền trong lưu
thông; Dự trữ tiền trong tay các ngân hàng
172
5.3.2 Cung ứng tiền cơ sở
Cung ứng tiền bằng hai cách
 Cho các ngân hàng thương mại vay tiền
 Mua trái phiếu chính phủ
Bảng cân đối tài sản của Ngân hàng trung ương: vế
nguồn vốn chính là M0.
Tài sản
Nguồn vốn
Giá trị
Trái phiếu chính phủ
900 Dự trữ ngân hàng
200
Cho vay
100 Tiền mặt trong lưu thông
800
Tổng
Giá trị
1000 Tổng
1000
173
5.4 Ngân hàng thương mại
và việc tạo ra tiền gửi
Khái niệm: trung gian tài chính có giấy phép kinh
doanh. Thực hiện việc cho vay và mở các tài khoản
tiền gửi kể các các khoản tiền gửi có thể phát séc.
Các chức năng:
 Trung gian: Giữa người vay và người cho vay.
Giữa nhà đầu tư và người cần vay vốn
 Trung gian thanh toán và quản lý phương tiện
thanh toán: Tạo phương tiện thanh toán (tạo ra tiền),
cung cấp các dịch vụ thanh toán.
174
5.4 Ngân hàng thương mại
và việc tạo ra tiền gửi
Các chức năng:
 Chuyển hóa các phương tiện tiền tệ: (thay đổi
thời hạn sử dụng, tính năng khả dụng, lãi suất của
vốn…
 Thực hiện các dịch vụ tài chính : mua bán chứng
khoán, thanh toán lãi chứng khoán, cung cấp các
dịch vụ ngân quỹ tư vấn, cho thuê két…
 Tham gia thị trường: Kinh doanh trên thị trường
tài chính
175
5.4.2 Ngân hàng thương mại
tạo ra tiền gửi
Ngân hàng thương mại riêng lẻ tạo ra tiền gửi
 Khách hàng gửi 100
 Ngân hàng cần có dự trữ 1 phần nào đó. Ví dụ 10
(tỷ lệ dự trữ là 10%)
 Ngân hàng cho vay 90. Người vay có 90 để thanh
toán. 90 được quay trở lại lưu thông
 Như vậy trong lưu thông tiền mặt giảm 10 nhưng
mặt khác ngân hàng thương mại đã tạo thêm 100.
(người gửi vẫn có 100 làm phương tiện thanh toán).
176
5.4.2 Ngân hàng thương mại
tạo ra tiền gửi
Hệ thống Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi
 Giả định lượng tiền trong lưu thông không đổi
 Bước 2: chủ thể nhận được 90 lại tiếp tục gửi vào
ngân hàng
 Ngân hàng nhận được 90 lại tiếp tục cho vay 81 (tỷ
lệ dự trữ là 10%)
 Số tiền 81 được quay trở lại lưu thông
 Bước 3 tiếp tục gửi 81 vào ngân hàng….
 Sau vô số bước liên tục như vậy từ 100 ban đầu
ngân hàng có thể tạo ra:
177
5.4.2 Ngân hàng thương mại
tạo ra tiền gửi
Hệ thống Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi
D= 100+0.9*100+0.92*100+0.93*100+…+0.9n*100
tổng D khi n =>  sẽ là 100/(1-0.9)=1000
Tổng quát
D= khoản tiền gửi đầu tiên/d
d là tỷ lệ dự trữ , 1/d là số nhân tiền.
d càng nhỏ số nhân tiền càng lớn
Trong ví dụ d=10%
Cho biết ngân hàng có thể tạo ra lượng tiền bao nhiêu
khi gửi vào 1 đơn vị tiền gửi ban đầu
178
5.4.2 Ngân hàng thương mại
tạo ra tiền gửi
Tỷ lệ dự trữ
Dự trữ chia làm hai loại
Dự trữ bắt buộc (do ngân hàng trung ương quy
định)
Ngân hàng thương mại lưu giữ theo ý muốn – gọi là
dữ trữ quá mức
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro trong
đó có rủi ro thanh khoản. Do đó ngân hàng trung
ương thực hiện chức năng kiểm soát của mình thông
qua dự trữ bắt buộc
179
5.4.2 Ngân hàng thương mại
tạo ra tiền gửi
Tỷ lệ dự trữ
Do nhu cầu quản lý lượng cung tiền, ngân hàng cần
xác định chính xác tỷ lệ dự trữ thực tế từ đó xác
định số nhân tiền và lượng cung tiền của các ngân
hàng thương mại
Ngân hàng trung ương thường đưa ra mức dự trữ
bắt buộc cao. Nên các NHTM không còn lý do tăng
dự trữ. Do đó tỷ lệ dự trữ thực tế = tỷ lệ dự trữ bắt
buộc.
180
5.4.2 Ngân hàng thương mại
tạo ra tiền gửi
Ta có bảng cân đối của ngân hàng thương mại
Hệ số dự trữ là 10%
Tài sản
Giá trị Nguồn vốn
Dự trữ
200 Tiền gửi
Cho vay đầu tư 1800
Tổng
Giá trị
2000
2000
181
5.5 Kiểm soát cung tiền
của ngân hàng trung ương
Từ số lượng tiền ban đầu, thông qua hoạt động của
hệ thống ngân hàng, nền kinh tế được cung ứng một
số lượng tiền lớn gấp nhiều lần
Số nhân tiền của toàn bộ nền kinh tế là tỷ số giữa
mức cung ứng tiền (quỹ tiền) và cơ số tiền. Số
nhân tiền chính là thừa số tiền của toàn bộ nền kinh
tế= M1/M0.
Số nhân tiền chỉ rõ mức thay đổi trong lượng cung
tiền từ mỗi đơn vị thay đổi trong số lượng tiền cơ sở
182
5.5 Kiểm soát cung tiền
của ngân hàng trung ương
D- số tiền gửi
Tỷ lệ dữ trữ là d. Dự trữ tại NH: R= d*D
Tiền mặt trong lưu hành Ctm= ctm*D .
ctm =>chỉ số lượng tiền trong lưu hành từ
mỗi đồng tiền gửi.
183
5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế
Tổng số tiền phát hành bằng số tổng nhu cầu:
Mo= Ctm+ R = (ctm + d) *D
Tổng số tiền quỹ: M1
M1= C+D = (ctm + 1) *D
ta có M1 / M0 = (ctm + 1) *D/(ctm + d) *D
= (ctm + 1) /(ctm + d)
(ctm + 1) /(ctm + d) :
thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế
184
5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế
185
5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế
thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc
 tỷ lệ dự trữ bắt buộc (NHTW quy định). Nếu d nhỏ
thì thừa số tiền tăng
 tính ổn định của luồng tiền vào ra ngân hàng. (ổn
định => thừa số tiền thấp và ngược lại..)
Chi phí phải trả khi vay nếu thiếu hụt dự trữ. Lãi
suất cao thì phải tuân thủ dự trữ bắt buộc…giảm
cung tiền
Thói quen thanh toán: quen thanh toán tiền mặt làm
Ctm tăng lên, thừa số tiền giảm
Tăng chi tiêu tiêu dùng: cầu tăng thừa số tiền tăng
Khả năng sẵn sàng đáp ứng của NHTM
186
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Từ công thức trên thấy M1 phụ thuộc:
Lượng tiền cơ sở M0
Tỷ lệ giữ tiền mặt ctm ;
Tỷ lệ dự trữ của ngân hàng thương mại d
Các công cụ quản lý cung tiền:
Nghiệp vụ thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
187
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Kiểm soát cơ sở M0
Nghiệp vụ thị trường mở
 Thị trường mở là thì trường tiền tệ của ngân hàng
trung ương, được sử dụng để mua bán trái phiếu
kho bạc
 Muốn tăng cung tiền, NHTW sẽ mua trái phiếu ở thị
trường mở => tăng cơ số tiền (M0) bằng cách tăng
dự trữ của các ngân hàng thương mại => tăng khả
năng cho vay, nhận gửi.. =>tăng mức tiền gửi gấp
nhiều lần thông qua thừa số tiền tệ => mức cung
tiền sẽ tăng gấp nhiều lần số tiền ban đầu mua trái
phiếu của NHTW.
188
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Kiểm soát cơ sở M0
Lãi suất chiết khấu
 Lãi suất chiết khấu là lãi suất quy định, của NHTW
khi cho các NHTM vay để đảm bảo dự trữ hoặc
tăng thêm dự trữ của NHTM
 Khi lãi suất chiết khấu thấp hơn thị trường=> điều
kiện cho vay thuận lợi=> khuyến khích các NHTM
vay=> tăng dư trữ=> mở rộng cho vay=> Mức cung
tiền tăng. Biện pháp này được áp dụng rộng rãi khi
thi trường mở chưa phát triển.
189
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ thấp (d nhỏ)=> số nhân tiền lớn => điều
kiện thuận lợi để mở rộng tín dụng=> tăng cung tiền
NHTW là cơ quan duy nhất được quyết định mức tỷ
lệ dự trữ bắt buộc.
Đây là một công cụ có hiệu quả cao, tác động nhanh
chóng, tuy nhiên có thể làm xáo trộn trong hoạt
động của các NHTM và thị trường tài chính
 Trên đây là 3 công cụ điều tiết gián tiếp đến lượng
cung tiền
190
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Các công cụ điều tiết khác
Lãi suất vay và gửi
Kiểm soát tín dụng có lựa chọn
191
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
Điều kiện cơ sở M1= 340 tỷ.
Muốn tăng 60 để thành 400
Có ba phương tiện:
Thay đổi dự trữ bắt buộc
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Nghiệp vụ ngân hàng mở : mua bán trái phiếu
192
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc: trước là 0.25 sau là 0.2
dự trữ tăng 12 sau nhiều vòng sẽ là 60 triệu
12/(1-0.2)= 60
Tiền mặt do dân nắm giữ
100
Gửi giao dịch
240
M1
340
Dự trữ bắt buộc là
Dự trữ dư thừa
tổng dự trữ
Trái phiếu do dân chúng năm giữ
Tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ nếu tăng 60
Dự trữ bắt buộc
dự trữ dư thừa sẽ là
60
0
60
460
7%
25%
0.2
48
12
Số nhân
trước
4
Số nhân
sau
5
193
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu:
 dự trữ vẫn là 0.25. Số nhân tiền là 4
Muốn tăng thêm 60 với số nhân là 4 thì phải điều
chỉnh hệ số chiết khấu giảm sao cho khách hàng gửi
thêm 15 (15*4=60)
194
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
Nghiệp vụ thị trường mở
Số nhân tiền là 4
Muốn tăng thêm 60 với số nhân là 4 thì NHTW phải
mua thêm 15 tỷ tiền trái phiếu tại thị trường mở.
tăng dự trữ của các ngân hàng thương mại => tăng
khả năng cho vay => tăng mức tiền gửi gấp nhiều
lần nhờ thừa số tiền tệ => mức cung tiền sẽ tăng 60
thành (340+60=400)
195
5.6 Cầu về tiền
 Giữ tiền để giao dịch. Do đó, cầu về tiền phụ thuộc
số lượng giao dịch và giá cả
Cung tiền phụ thuộc khối lượng cung tiền và tốc độ
lưu thông tiền tệ
196
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Cầu và cung cân bằng nên:
P*T= M* V1
P giá cả một lần giao dịch;
T số lượng giao dịch trong một thời kỳ ví dụ là 1
năm; V1 là tốc độ giao dịch (vòng)- số lần tiền tệ
được trao tay trong một thời kỳ nhất định.
M* V1 là khối lượng tiền được dùng để giao dịch
trong một kỳ
197
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
T số lượng giao dịch là đại lượng khó xác định.
Thay thế T bằng một đại lượng khác – tổng sản
lượng của nền kinh tế .
Tổng sản lượng và số lượng giao dịch là hai đại
lượng khác nhau nhưng có mối quan hệ tỷ lệ thuận
mật thiết.
Nếu Y là sản lượng thì P*Y chính là giá trị sản
lượng tính bằng tiền
198
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Sử dụng các khái niệm trong hạch toán thu nhập
quốc dân ta có Y là GDP thực tế, P là chỉ số điều
chỉnh và P*Y là GDP danh nghĩa
Công thức trên sẽ thành .
P*Y = M* V2
(P* Y không hoàn toàn là T*P) nên cung là M* V2
 V2 - tốc độ lưu thông thu nhập của tiền tệ. Nó phản
ánh số lần một đơn vị tiền tệ chuyển thành thu nhập
của một người nào đó trong một thời kỳ nhất định.
199
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Lý thuyết định lượng tiền tệ
Nếu V2 không đổi thì P*Y chỉ còn phụ thuộc M
 ta có P*Y =f (M)
Khối lượng tiền tệ thay đổi (M var) sẽ kéo theo sự
thay đổi trong trong GDP danh nghĩa.
Nói cách khác, theo lý thuyết định lượng tiền, khối
lượng tiền tệ quyết định giá trị sản lượng bằng tiền
của nền kinh tế.
200
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Phương trình số lượng có thể được viết như sau:
% thay đổi P+% thay đổi Y % = %thay đổi M+%
thay đổi V
 Trong đẳng thức trên sự thay đổi của M do ngân
hàng trung ương kiểm soát.
Sự thay đổi của V liên quan đến các điều kiện giao
dịch, và trong ngắn hạn được coi là không đổi.
Mức giá thay đổi chính là lạm phát
201
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Sản lượng thay đổi phụ thuộc thay đổi của sản
lượng tiềm năng và biến động của chu kỳ sản xuất
Nếu sản lượng cho trước, ta thấy
% thay đổi M kéo theo % thay đổi P
Nói cách khác: Gia tăng cung ứng tiền quyết định tỷ
lệ lạm phát
202
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái
Keynes
Cầu về tiền Md là toàn bộ lượng tiền mà các tác
nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ.
Trong mô hình trên cầu về tiền phụ thuộc nhiều yếu
tố nhưng chưa đề cập đến vai trò của lãi suất
Theo Keynes cầu về tiền phụ thuộc các động cơ
giữ tiền như: Giao dịch, dự phòng và đầu cơ
203
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái
Keynes
Động cơ giao dịch: các hộ gia đình, các cá nhân giữ
tiền để giao dịch, chi tiêu. Mức chi tiêu tỷ lệ thuận
với thu nhập. Ta có Md = f (Y)
Động cơ dự phòng: Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất
thường cần phải giữ một khoản tiền nhất định để dự
phòng. Mức dự phòng tỷ lệ thuận với thu nhập. Ta
có Md = f (Y)
204
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái
Keynes
Động cơ đầu cơ: Nếu giữ tiền để kiếm lời, người ta
muốn chọn phương án nào có lợi nhất.
Tài sản được chia thành hai loại: tiền và trái phiếu.
Trái phiếu có khả năng sinh lời cao hơn tiền
Nếu lãi suất đang ở mức cao (dự tính sẽ xuống) trái
phiếu được ưa chuộng hơn.
Nếu lãi suất đang ở mức thấp (dự tính sẽ lên) tiền
được ưa chuộng hơn
Cầu về tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất.
 Md = f(R) hàm nghịch biến
205
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái
Keynes
Chi phí cơ hội: Mối liên hệ giữa cầu về tiền và lãi
suất: là chi phí cơ hội cho việc giữ tiền. Khi lãi suất
cao, chi phí cơ hội của việc giữ tiền cao, mọi người
cố gắng giữ tiền mặt ít nhất có thể đề giành cho việc
kiếm lời, cầu về tiền thấp. Và ngược lại. Do đó, Md
= f(R) hàm nghịch biến.
Đối với chúng ta, điều quan trọng không phải là giữ
bao nhiêu tiền mà là mua được bao nhiêu hàng từ số
tiền đang giữ, tức là chúng ta quan tâm đến tiền
thực chứ không phải tiền danh nghĩa, tức là ta quan
tâm đến tiền đã loại bỏ lạm phát Md/P.
206
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái
Keynes
Md/P = f(Y+, R-)
Trong đó:
Md/P cầu về tiền thực tế
Phụ thuộc tỷ lệ thuận vào thu nhập và tỷ lệ nghịch
theo lãi suất
207
5.6.2 Cầu về tiền trường phái Keynes
 Dưới dạng tuyến tính hàm số cầu về tiền thường
được viết như sau:
Md/p =hY+N-mR
trong đó:
h - là hệ số phản ánh sự biến đổi cầu về tiền theo
thu nhập. Thu nhập càng tăng thì nhu cầu về tiền
càng tăng. h dương
m- là hệ số phản ánh sự biến đổi cầu về tiền theo
lãi suất. Thông thường lãi suất càng tăng thì nhu
cầu về tiền càng giảm – Quan hệ tỷ lệ nghịch
N nhu cầu tự định về tiền. Tức là dù thu nhập
bằng 0 thì vẫn có nhu cầu tự định về tiền N.
208
5.6.2 Cầu về tiền trường phái Keynes
Md/P : cầu về tiền thực tế.
Cầu về tiền thường được vẽ ứng với một mức thu
nhập xác định (giả định cho trước). Khi đó Md/P
phụ thuộc tỷ lệ nghịch với R.
R
Md(Y)
Ro
M/P
Ms/P
209
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ biểu diễn quan hệ cung,
cầu về tiền và lãi suất với điều kiện các yếu
tố khác không đổi.
Trục tung là lãi suất, trục hoành là lượng
tiền thực tế
Mức cung tiền không thay đổi khi lãi suất
thay đổi (không phụ thuộc lãi suất) do đó nó
là đường thẳng đứng // với trục tung. Ms/P
chỉ thay đổi: do cung tiền danh nghĩa hoặc
do giá.
 Giao điểm cung cầu tiền chỉ ra mức lãi suất
Ro – lãi suất cân bằng
210
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
Hệ phương trình của thị trường tiền tệ
Md/p =hY+N-mR
Và
Ms/p = const
 ở điểm cân bằng cung cầu bằng
nhau giải hệ phương trình ta xác
định được các giá trị.
211
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
 khi sản lượng tăng=> cầu về tiền tăng.
Đường Md(Y) dịch lên trên sang phải,
lãi suất cân bằng tăng.
Khi đường cầu về tiền không đổi, cung
thực tế tăng (giảm), lãi suất sẽ giảm
(hoặc tăng)=> dịch chuyển sang phải
(trái)
Thông qua cung tiền NHTW điều
chỉnh lãi suất ở mức độ nào đó
212
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
 dịch chuyển dọc cầu hoặc dịch
chuyển đường cầu
dịch chuyển dọc cung hoặc dịch
chuyển đường cung
R
Md(Y2)
Ro
Md(Y1)
M/P
Ms/P
213
5.8 Tác động của chính sách tiền tệ
Trong chương 4 giả định đầu tư là đại lượng
không đổi (do ta giả định các yếu tố khác ngoài
thu nhập không đổi).
Trong phần này sẽ xem xét quan hệ giữa đầu tư
và lãi suất
Thông thường các nhà đầu tư phải quan tâm đến
chi phí cơ hội và phải huy động vốn để thực hiện
đầu tư => do đó lãi suất vay có ý nghĩa quan trọng
Lãi suất cao, số cơ hội đầu tư có khả năng sinh
lợi ở mức chấp nhận được sẽ giảm => kế hoạch
đầu tư giảm
214
5.8 Tác động của chính sách tiền tệ
Mối liên hệ giữa đầu tư và lãi suất như sau:
I= I0-nR0
I0 là hằng số, chỉ mức đầu tư khi lãi suất là 0.
Quan hệ tỷ lệ nghịch giữa đầu tư và lãi suất
R
R1
Đường đầu tư
R2
I1
I1
I2
I
215
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
 Khi cung tiền tăng từ Ms1 đến Ms2, lãi suất giảm
từ R1 xuông còn R2=> đầu tư tăng từ I1 đến I2 (∆I)
Đầu tư tăng ∆I dẫn đến sự gia tăng của tổng cầu
∆Yad và dẫn đến sự gia tăng của ∆ Y = k* ∆I
216
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
∆ I
∆ Y= k* ∆I
217
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Thị trường hàng hóa
C= 100+ 0.8Y; I=400-20R,G=500; cho R=5
=> I= 300;
Yad= C+I+G = 100+ 0.8Y + 300 +500 =900 +0.8Y
và Y= Yad
 ta có : Y= 900/0.2=4500
218
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Thị trường tiền tệ
Cầu về tiền: Md/p =hY+N-mR =2 Y+1000-200R
Cung về tiền: M1= ((ctm + 1) /(ctm + d))*M0
Với: ctm =20%; d =10%; p=2; M0 = 4500
 với các số liệu trên thừa số tiền của nền kinh tế
là: 1.2/0.3=4; M1= 4500*4 =18000
Cân bằng trên thị trường tiền tệ
Md/p = Ms/p = 18000/2= 9000= 2 Y+1000-200R
= 2*4500+1000-200R=> R=5
Cân bằng
219
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Tác động của chính sách tiền tệ
Ngân hàng TW tăng tiền cơ sở lên 100 (∆M0= 100)
Thừa số tiền của nền kinh tế là: 4 nên M1 tăng thêm
400. (∆Ms= 400)=> ∆Ms/p sẽ là 400/2 =200
Cân bằng mới trên thị trường tiền tệ
9200= 2 Y+1000-200R, với Y=4500;=>R= 4
Lãi suất giảm từ 5 xuống còn 4, I sẽ là
I=400-20R=400- 20*4=320 tăng 20 so với phương án
cơ sở
I tăng 20 Y sẽ tăng 20/(1-mpc)= 20/(1-0.8)= 100…
220
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Tác động của chính sách tiền tệ
Y tăng về phần mình sẽ kéo theo tăng cầu về tiền=>
dẫn đến tăng lãi suất phần nào=> lãi suất tăng có thể
làm giảm mức đầu tư => cứ như thế . Tác động hai
chiều qua lại giữa thị trường tiền tệ và thị trường
hàng hóa sẽ diễn ra đến khi cả hai thị trường xác lập
điểm cân bằng mới…
=>Ta sẽ phải xét mô hình phức tạp hơn IS-LM đó là
nội dung chương 6
221
Câu hỏi
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Khái niệm tiền và lãi suất?
NHTW và việc cung ứng tiền cơ sở?
NHTM và việc tạo ra tiền gửi?
Số nhân tiền của nền kinh tế:Khái niệm? công thức?
Kiểm soát tiền của NHTW?
Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về
tiền?
222
Câu hỏi
7. Mô hình cung cầu và lãi suất cân bằng trên thị
trường tiền tệ?
8. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung cầu tiền tệ?
9. Tác động của chính sách tiền tệ
223
Chương 6: IS-LM
Chính sách tài chính - tiền tệ trong mô hình IS-LM
6.1 Khái quát chung về mô hình
6.2 Cân bằng trên thị trường hàng hóa: đường
IS
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ: đường LM
6.4 Phân tích IS-LM
6.5 Chính sách tài chính tiền tệ trong mô hình
IS-LM
224
Chương 6: IS-LM
Chính sách tài chính - tiền tệ trong mô hình IS-LM
6.1 Khái quát chung về mô hình
6.2 Cân bằng trên thị trường hàng hóa: đường
IS
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ: đường LM
6.4 Phân tích IS-LM
6.5 Chính sách tài chính tiền tệ trong mô hình
IS-LM
225
6.1 Khái quát chung về mô hình
 chương 4: trình bày mô hình số nhân cơ bản –
phản ảnh sự vận động của thị trường hàng hóa
 chương 5:trình bày mô hình thị trường tiền tệ –
phản ảnh sự vận động của thị trường này.
 Giả định hai thị trường độc lập
 Thực tế hai thị trường này tác động qua lại
 Mô hình tổng hợp IS –LM xác định đồng thời sản
lượng và lãi suất cân bằng
 Trong mô hình IS –LM vẫn giữ nguyên các giả
định: giá không đổi và sản lượng thực tế nhỏ hơn
sản lượng tiềm năng
226
6.2.1 Hàm đầu tư
Từ chương 5 chúng ta biết hàm đầu tư có dạng
sau I=I0- nR hay I=f(R) hàm nghịch biến.
Trong chương này chúng ta sẽ đưa những thay
đổi của đầu tư do lãi suất vào tổng cầu để quan
sát tác động của chúng đến sản lượng và từ đó có
định nghĩa về đường IS
R
R1
Đường đầu tư
R2
I1
I1
I2
I
227
6.2.2 Đường IS
R I  Yad Y
 tác động của thị trường tiền tệ, lên thị trường
hàng hóa
 từ tác động này xác lập cân bằng trên thị trường
hàng hóa.
Mối quan hệ Y= f(R) thỏa mãn điều kiện cân
bằng trên thị trường hàng hóa được gọi là hàm
số IS
Đường IS chỉ ra vị trí của nền kinh tế cân bằng
trên thị trường hàng hóa trong quan hệ với thị
trường tiền tệ thông qua lãi suất.
228
6.2.2 Đường IS
với R1 ta có I1 và từ đó có Y1ad = C+I1+G Y1
cân bằng
 với R2 ta có I2 từ đó có Y2ad = C+I2+G Y2 cân
bằng
∆R ∆ I hàm đâù tư nghịch biến theo R
  ∆ Yad  dịch chuyển đường tổng cầu lên trên
sang trái
 ∆ Y Xây dựng đường IS
 Đường IS dốc xuống tỷ lệ nghịch giữa lãi suất
và sản lượng
229
6.2.2 Đường IS
Đường IS là tập hợp các điểm mà tại đó tổng
lượng hàng hóa sản xuất ra cân bằng với tổng
lượng hàng hóa yêu cầu, ứng với mỗi mức lãi
suất đã cho
Xu hướng vận động hướng tới điểm cân bằng
Tại A, IS có lãi suất RA sản lượng YA . Lãi suất
cao=> cầu đầu tư và sản lượng cân bằng ở mức
thấp=> Yad thấp=> Yad < Y* nên nền kinh tế ở
mọi điểm bên phải IS đều có Y> Yad
230
6.2.2 Đường IS
Cung vượt cầu=> hàng hóa dư thừa=> Phải cắt
giảm sản xuất.
Nền kinh tế dịch chuyển song song với trục Y
theo hướng sản lượng giảm
Sản lượng giảm=> cầu về đầu tư và lãi suất giảm
Nền kinh tế dịch chuyển song song với trục R
theo hướng lãi suất giảm
Tổng hợp lại nền kinh tế dịch chuyển về IS
Tại IS lãi suất và sản lượng đạt cân bằng
Ngược lại nếu nền kinh tế nằm bên trái, điểm B
quá trình tự điều chỉnh theo hướng ngược lại .
231
6.2.2 Đường IS
232
6.2.2 Đường IS
Tại B, IS có lãi suất RB sản lượng YB . Lãi suất
thấp=> cầu đầu tư và sản lượng cân bằng ở mức
cao=> Yad cao=> Yad > Y* nên nền kinh tế ở mọi
điểm bên trái IS đều có Y< Yad
Cầu vượt cung => thiếu hụt hàng hóa => Phải gia
tăng sản xuất.
Nền kinh tế dịch chuyển song song với trục Y
theo hướng sản lượng tăng
Sản lượng tăng=> dẫn đến cầu về tiền và lãi suất
tăng
Tổng hợp lại nền kinh tế dịch chuyển về IS
Tại IS lãi suất và sản lượng đạt cân băng
233
6.2.2 Phương trình đường IS
Yad = C0 +mpc(1-t)*Y+ I+G;
I= I0 –nR; Yad = Y
IS: Yad = C0 +mpc(1-t)*Y+ I0 –nR+G;
 Hay ta có: IS
C0  I 0  G
n

R
1  mpc(1  t ) 1  mpc(1  t )
Hay Y= kA- knR
A là tổng chi tiêu tự định
k là số nhân chi tiêu. n mức độ phụ thuộc I vào R
234
6.2.2 Phương trình đường IS
Từ Y= kA- knR=> knR = kA-Y
IS:
Hệ số góc của đường IS là -1/kn. Quan hệ nghịch
biến giữa Y và R.
k,n càng lớn thì hệ số góc càng nhỏ. Độ nghiêng
của IS tỷ lệ nghịch với k và n. k là số nhân chi
tiêu. Số nhân chi tiêu k càng lớn,ứng với mỗi mức
thay đổi đầu tư do lãi suất, sản lượng cần bằng
thay đổi càng lớn. IS càng thoải hơn.
235
6.2.2 Phương trình đường IS
236
6.2.2 Phương trình đường IS
n là hệ số phản ánh mức độ nhạy cảm của đầu tư
khi lãi suất thay đổi. Nghĩa là khi lãi suất thay đổi
1 đơn vị thì lượng đầu tư thay đổi nhiều hay ít phụ
thuộc n
n càng lớn thì ứng với một đơn vị thay đổi lãi
suất, lượng đầu tư thay đổi nhiều hơn.
Khi n=0 1/kn  IS có dạng thẳng đứng và IS
có dạng Y=kA
Khi n vô cùng lớn, 1/kn 0 IS có dạng nằm
ngang.
237
6.2.4 Độ nghiêng của IS
Nền kinh tế ban đầu ở vị trí cân bằng A(Y0, R0).
Lãi suất thay đổi Y=-kn. R. nếu n= 0 thì Y
=0; đường IS thẳng đứng
Khi đầu tư vô cùng nhạy cảm với lãi suất n=
Y= ; đường IS nằm ngang
R
-1/kn tăng
-1/kn giảm
A(Y0, R0)
IS
I1
I1
I2
Y
238
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
LM phản ánh vị trí nền kinh tế thỏa mãn điều kiện
cân bằng trên thị trường tiền tệ, trong quan hệ với
thị trường hàng hóa. LM- Liquidity preference,
Money supply.
Y Md/P  R
Tác động của
TTHH
lên trị TT tiền tệ
239
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
Sản lượng tăng, cầu về tiền tăng, và lãi suất cân
bằng sẽ tăng để đảm bảo cho thị trường tiền tệ cân
bằng
 Dựng đường LM nhờ mô hình cung cầu về tiền
trên bằng cách mở rộng cho sản lượng thay đổi
Md/P = f (Y,R)
ứng với mỗi mức cung tiền không đổi Ms/P, khi
tổng sản phẩm là Y1, đường cầu tiền tệ là Md(Y1),
lãi suất cân bằng R2.
 Tương tự:tổng sản phẩm là Y2, đường cầu tiền tệ
là Md(Y2), lãi suất cân bằng R2.…
240
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
Từ các cặp giá trị R và Y tương ứng ta vẽ được
đường LM.
 Đường LM là tập tập hợp những điểm thỏa mãn
điều kiện cân bằng thị trường tiền tệ, ứng với các
mức khác nhau của tổng sản phẩm.
Mức cung tiền không đổi, ứng với mối tổng sản
lượng , LM cho biết lãi suất để thị trường tiền tệ
cân bằng
241
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
LM
C: MS>Md
RC
D
MS<Md
R*
YC
Y
242
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
Nền kinh tế, không nằm trên đường LM, mà nằm
tại điểm C. Điểm C có lãi suất RC và sản lượng
YC.
 Sản lượng YC quy định lãi suất R* thấp hơn .
Ở mức lãi suất RC >R*, cầu về tiền nhỏ hơn cung
tiền
Đặc điểm chung của các điểm phía trên đường
LM là có cung tiền MS> Md.
Khi cung lớn cầu, thị trường sẽ tự điều chỉnh.
Trước tiên lãi suất sẽ giảm
243
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
Lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu tăng và sản
lượng cân bằng tăng.
Tổng hơp hai mũi tên điểm C sẽ dịch chuyển về
đường LM
Với các điểm giống điểm D, phía dưới đường LM
có cung tiền nhỏ hơn hơn cầu MS<Md, điều chỉnh
theo chiều ngược lại tiến về LM:
Cung nhỏ hơn cầu tiền. Lãi suất tăng,  đầu tư
giảm, tổng cầu giảm và sản lượng cân bằng giảm.
Trở về điểm cân bằng.
244
6.3.2 Phương trình đường LM
 Phương trình đường LM tập hợp từ hàm cầu về
tiền và điều kiện cân bằng trên thị trường tiền
 Md/P = hY+N-mR và Md/P = MS/P ta có:
 LM: MS/P = hY+N-mR
N  ( M S : P) h
R
 Y
m
m
( M : P)  N m
Y
 R
h
h
S
245
6.3.2 Độ nghiêng của đường LM
Phương trình đường LM : R= f(Y), có hệ số góc là
h/m.
Hệ số góc dương chỉ mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa sản
lượng và lãi suất trên thị trường tiền tệ. Do đó đường
LM dốc lên về bên phải
Hệ số góc h/m phụ thuộc chủ yếu vào hệ số phản ánh
độ nhậy của cầu về tiền trước những biến động của
lãi suất. (m)
246
6.3.2 Độ nghiêng của đường LM
Khi cầu về tiền ít phụ thuộc lãi suất (m nhỏ). Hệ số
góc của đường LM là h/m sẽ lớn =>đường LM dốc
đứng
Sản lượng tăng, cầu về tiền tăng, để cân bằng trên thị
trường tiền tệ, lãi suất sẽ tăng tương ứng.
Khi cầu về tiền không phụ thuộc lãi suất (m =0). Hệ
số góc của đường LM là h/m sẽ  =>đường LM
thẳng đứng
S
( M : P)  N
Y
h
247
6.3.2 Độ nghiêng của đường LM
Khi cầu về tiền phụ thuộc nhiều vào lãi suất (m lớn).
Hệ số góc của đường LM là h/m sẽ nhỏ =>đường LM
thoải hơn
Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với lãi suất, m lớn vô
cùng, hệ số góc vô cùng nhỏ, LM nằm ngang.
Bẫy thanh khoản. Khi cầu về tiền trở nên đặc biệt
nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất xuống dưới mức nào đó, việc tăng cung tiền
không làm cho lãi suất giảm, dân chúng sẵn sàng giữ
tiền thay cho việc mua chứng khoán vì dự tính giá
chứng khoản sẽ giảm.
248
6.4 Phân tích IS-LM
Mô hình IS-LM xác định đồng thời sản lượng và lãi
suất cân bằng
IS: cân bằng trên thị trường hàng hóa
LM: cân bằng trên thị trường tiền tệ
Đồng thời IS-LM cân bằng trên cả hai thị trường.
Điểm A: cân bằng trên thị trường hàng hóa nhưng
không cần bằng trên thị trường tiền tệ
Điểm B: cân bằng trên thị trường tiền tệ nhưng không
cần bằng trên thị trường hàng hóa
 các tác nhân sẽ kéo nền kinh tế về cân bằng E
249
6.4.1 Lãi suất và sản lượng cân bằng
Điểm A: cân bằng trên thị trường hàng hóa nhưng
trên thị trường tiền tệ cung lớn hơn cầu.
Lãi suất giảm Gia tăng đầu tư tổng cầu tăng
sản lượng cân bằng tăng.
nền kinh tế dịch chuyển dọc theo IS về điểm cân
bằng E
250
6.4.1 Lãi suất và sản lượng cân bằng
Điểm B: cân bằng trên thị trường tiền tệ nhưng trên
thị trường hàng hóa không cân bằng
nền kinh tế dịch chuyển dọc theo LM về điểm cân
bằng E
Tại các điểm khác ngoài IS và LM nền kinh tế vừa
có xu hướng điều chỉnh về LM vừa về IS.
Tổng hợp cả hai xu hướng => kinh tế tự điều chỉnh
về điểm cân bằng E
251
6.4.1 Phương trình đường LM
 Từ hai phương trình
 IS: kA-knR và LM
( M S : P)  N
Y
 IS=LM
h
 ta có các giá trị Y và R cân bằng
m
 R
h
252
6.4.1 Nhân tố làm dịch chuyển đường IS
Lãi suất và sản lượng thay đổi tỷ lệ nghịch
Khi lãi suất thay đổi, nền kinh tế dịch chuyển dọc
theo đường IS.
Sản lượng thay đổi với các mức mức lãi suất cho
trước, IS dịch chuyển sang phải khi Y tăng và ngược
lại
253
6.4.2 Nhân tố làm dịch chuyển đường IS
Yad = C0+mpc(Y-NT)+I0+G-nR
 Nếu R cho trước,Y có thể thay đổi dịch chuyển //
nếu :
 thay đổi trong chi tiêu dùng tự định C0
thay đổi trong chi tiêu đầu tư không phụ thuộc lãi
suất I0.
thay đổi trong chi tiêu của chính phủ G
thay đổi trong thuế. Lưu ý đây là NT – thuế ròng
độc lập với thu nhập.
 Khi thay đổi thuế suất đường IS sẽ thay đổi độ dốc
254
6.4.2 Nhân tố làm dịch chuyển đường IS
Nhân tố
C0
I0
G
NT*
Thay đổi
tăng
tăng
tăng
tăng
ảnh hưởng
Yad tăng, Y tăng với mọi R cho trước
Yad tăng, Y tăng với mọi R cho trước
Yad tăng, Y tăng với mọi R cho trước
C giảm, Yad giảm Y giảm với mọi R cho
trước
Biến động của đồ thị
IS sang phải
IS sang phải
IS sang phải
IS sang trái
255
6.4.2 Nhân tố làm dịch chuyển đường IS
Khi tổng cầu tăng không do lãi suất,
∆ Y= ∆Yad x k
Tương ứng với dịch chuyển của sản lượng do tổng
cầu, khoảng cách dịch chuyển đúng năng mức thay
đổi sản lượng trong mô hình số nhân cơ bản.
∆Yad ∆ Y ∆ IS xem hình p.6 (ξ)
256
6.4.3 Nhân tố làm dịch chuyển đường LM
LM là tập hợp những điểm cân bằng trên thị trường
tiền tệ
Hai nhân tố: những thay đổi trong cung tiền tệ và
trong cầu tự định về tiền tệ
Thay đổi trong cầu tự định về tiền tệ không xuất
phát từ biến động của mức giá, tổng sản phẩm và
của lãi suất mà từ các yếu tố khác
257
6.4.3 tăng cung tiền do thay đổi cung tiền
Cung tiền tăng, lãi suất giảm với mọi mức sản
lượng cho trước. Xem hình
R
MS1
MS2
R1
R2
Md(Y1)
M/P
258
6.4.3 tăng cung tiền do thay đổi cung tiền
Giả sử sản lượng Y1 tương ứng cầu tiền là Md(Y1).
Khi cung tiền dịch chuyển từ MS1 sang MS2.
Lãi suất giảm từ R1 xuống R2.
Lãi suất giảm làm dịch chuyển LM sang phải và
xuống dưới. Xem hình trang bên
259
6.4.3 tăng cung tiền do thay đổi cung tiền
R
R1
LM1
LM2
R2
Y
260
6.4.3 Nhân tố làm dịch chuyển đường LM
Cầu tự định về tiền giảm tư N1 xuống N2.ứng với
sản lượng cho trước không đổi
Đường cầu về tiền dịch chuyển sang trái, lãi suất
giảm Md(Y,N1)  Md(Y,N2)  Lãi suất giảm
R
MS1
R1
R2
Md1(Y, N1)
Md2(Y, N2)
M/P
261
6.4.3 Nhân tố làm dịch chuyển đường LM
Lãi suất giảm làm dịch chuyển LM sang phải xuống
dưới
R
R1
LM1
LM2
R2
Y
262
6.4.3 Nhân tố làm dịch chuyển đường LM
Ảnh hưởng của các nhân tố và dịch chuyển đường
LM.
Nhân tố Thay đổi ảnh hưởng
MS
tăng
Lãi suất giảm ở mọi mức sản lượng cho
trước
d
M (N)* tăng
Lãi suất tăng ở mọi mức sản lượng cho
trước
Biến động của đồ thị
LM sang phải (xuống
dưới)
LM sang trái (lên trên)
N* cầu tự định về tiền
263
6.4.4 Dịch chuyển đường IS, LM thay đổi vị trí
cân bằng
Cho các đường IS- LM dịch chuyển, quan sát tác
động của chúng
Đường IS dịch chuyển sang phải  vị trí nền kinh
tế dịch chuyển từ 1 sang 2. Sản lượng và lãi suất đều
tăng.
LM
R2
IS2
R1
IS1
Y1
Y2
Y
264
6.4.4 Dịch chuyển đường IS, LM thay đổi vị trí
cân bằng
Đường LM dịch chuyển sang phải  vị trí nền kinh
tế dịch chuyển từ 1 sang 2. Sản lượng tăng và lãi
suất giảm.
LM1
R2
LM2
R1
IS1
Y1
Y2
Y
265
6.4.4 Dịch chuyển đường IS, LM thay đổi vị trí
cân bằng
Thay đổi lãi suất và sản lượng do dịch chuyển IS,
LM.. N : thu nhập tự định về tiền; NT thuế ròng –
dưới dạng biến ngoại sinh, độc lập với thu nhập
Nhân tố Thay đổi
Co
tăng
Io
tăng
G
tăng
NT
tăng
MS
tăng
Md (N)
tăng
Ảnh hưởng
Yad tăng, Y tăng với mọi R cho
trước
Yad tăng, Y tăng với mọi R cho
trước
Yad tăng, Y tăng với mọi R cho
trước
Yad giảm, Y giảm với mọi R cho
trước
Lãi suất giảm ở mọi mức sản
lượng cho trước
Lãi suất tăng ở mọi mức sản lượng
cho trước
Biến động của
đồ thị
IS sang phải
IS sang phải
IS sang phải
IS sang trái
LM sang phải
(xuống dưới)
LM sang trái (lên
trên)
266
6.5 Chính sách tài chính tiền tệ trong mô hình
IS- LM
 Mô hình IS-LM giúp dự đoán cái gì xảy ra cho tổng sản
phẩm
 Chính phủ thực hiện chính sách tài chính mở rộng (tăng chi
tiêu, hoặc giảm thuế)
 Nhờ đó làm tăng tổng cầu đường IS dịch chuyển sang phải
từ IS1 đến IS2. Sản lượng tăng và lãi suất tăng
 Tài chính mở rộngtrên thị trường hàng hóa: tổng cầu tăng
 sản lượng cân bằng tăng.
 Sản lượng tăng tác động lên thị trường tiền tệ: cầu về tiền
tăng và lãi suất tăng.
 Lãi suất tăng giảm cầu về đầu tư trên thị trường hàng hóa
và sản lượng cân bằng giảm.
267
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Lãi suất tăng giảm cầu về đầu tư trên thị trường
hàng hóa và sản lượng cân bằng giảm.
Sản lượng giảm lại tác động đến cầu về tiền
Tác động qua lại giữa thị trường hàng hóa và thị
trường tiền tệ tiếp diễn đến khi cả hai thị trường đều
đạt trạng thái cân bằng
268
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Chính phủ tăng chi tiêu ∆G, sản lượng tăng ∆Y=
∆G*k
Đường IS dịch chuyển sang phải một khoảng ∆G*k
Khi sản lượng tăng đến Y2, cầu về tiền tăng và lãi
suất tăng đến R2.
Lãi suất cao làm cho đầu tư tư nhân giảm và cùng
nền kinh tế cân bằng tại điểm 3 có lãi suất R*, sản
lượng Y*.
Khoảng cách Y* và Y2 chỉ ra mức sản lượng giảm
do đầu tư tư nhân giảm. Đó là hiện tượng lấn át đầu
tư tư nhân
269
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Yad
Y2ad (R0)
?G
Y1ad (R0)
?Y
Y
270
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Trong mô hình số nhân cơ bản, tổng cầu trên thị
trường hàng hóa được xem xét tách biệt với thị
trường tiền tệ
Ngầm định lãi suất không đổi
Khi có chính sách tài chính mở rộng (tăng G..)ảnh
hưởng đến đầu tư tư nhân qua lãi suất được bỏ qua.
Trong mô hình IS-LM, có xét tới ảnh hương tương
tác của thị trường tiền tệ: biến động của lãi suất, ảnh
hưởng tới đầu tư tư nhân, nên sản lượng tăng ít hơn.
271
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Mức độ lấn át đầu tư tư nhân phụ thuộc hai yếu tố
Biến động lãi suất khi cầu về tiền thay đổi
Mức độ biến đổi đầu tư do lãi suất
272
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Trong mô hình IS-LM, mức độ biến động của lãi
suất khi cầu về tiền (lãi suất) thay đổi được phản ánh
quan độ dốc của đường LM (h/m)
Nếu độ dốc nhỏ (h/m) nhỏ, lãi suất ít nhạy cảm
trước biến động của sản lượng và tương ứng với cầu
về tiền
Lãi suất ít nhạy cảm, nên chính sách tài chính mở
rộng ít tác động đến lãi suất, đầu tư tư nhân ít bị lấn
át
273
6.5.1 Tác động của chính sách tài chính
Trong mô hình IS-LM, mức độ nhạy cảm của đầu
tư theo của lãi suất được phản ánh quan độ dốc của
đường IS (1/kn)
Đầu tư càng nhạy cảm theo lãi suất thì n càng lớn,
độ dốc của đường IS (1/kn)càng nhỏ. Khi đó tác
động của chính sách tài chính mở rộng sẽ tác động
mạnh đến đầu tư tư nhân.
274
6.5.2 Tác động của chính sách tiền tệ
Ban đầu nền kinh tế nằm ở điểm cân bằng 1, giao
của đường IS1-LM1.
Tăng cung tiền, đường LM1 dịch chuyển sang
đường LM2. Với lãi suất R2, sản lượng vẫn Y1. cầu
đầu tư tăng (do lãi suất R2 thấp) và sản lượng tăng
đến Y2, đến lượt mình Y2 cao nên cầu về tiền tăng
đẩy lãi suất lên đến R*. Sau tác động qua lại, biến
đổi đồng thời IS-LM như vậy cân bằng mới
là:điểm 3 (Y* , R*)
với R1 >R* >R2 , và Y1 <Y* <Y2 .
275
6.5.2 Tác động của chính sách tiền tệ
.
1
LM1
R1
R*
LM2
3
R2
2
IS1
Y1
Y*
Y
Y2
276
6.5.3 Kết hợp chính sách tài chính và
tiền tệ
Chính phủ áp dụng chính mở rộng, G tăng, tổng cầu
tăng sản lượng tăng=> kéo theo lãi suất tăng=> giảm
chi đầu tư( lấn át đầu tư).
Để đảm bảo duy trì mức tăng mới của cầu về tiền,
giữ lãi suất ổn định,chính phủ cần thực hiện đồng
thời ( tăng chi tiêu và tăng cung tiền). Đó là sự kết
hợp chính sách tài chính và tiền tệ
Trường hợp tối ưu ta có R không đổi= R1. Sản
lượng tăng từ Y1 đến Y2. xem hình bên
277
6.5.3 Kết hợp chính sách tài chính và
tiền tệ
R1
LM1
1
2
IS2
IS1
Y1
LM2
Y2
Y
278
6.5.3 Kết hợp chính sách tài chính và
tiền tệ
kết hợp chính sách tài chính và tiền tệ làm cho sản
lượng tăng nhưng R không đổi. Điều kiện này
tương đương mô hình số nhân cơ bản. (ngầm định
lãi suất không đổi)
∆G ∆Yad  ∆Y ∆Md/P 
∆MS/P = ∆Md/P 
 R không đổi
 Đầu tư tư nhân không bị lấn át
 Sản lượng tăng bằng mức tăng trong mô hình số
nhân cơ bản
279
6.5.3 Ví dụ mô hình IS-LM
Thị trường hàng hóa
Cho C= 100+0.8Y;
I=500-20R; G=500
Yad = C+I+G = 1100 +0.8Y-20R
Mặt khác Yad = Y từ đó ta có
 Y = 5500 -100 R là đường IS
Vẽ đường IS
với R=0 ; Y = 5500;
với R=5 ; Y = 5000;
280
6.5.3 Ví dụ mô hình IS-LM
Thị trường tiền tệ
Cho : Md /P= 2Y+1700 -300 R
 Ms /P= 10200
Mặt khác ta có Md /P= MS /P
Đường LM : 4250 + 150R
Vẽ đường LM
với R=0 ; Y = 4250;
với R=5 ; Y = 5000;
281
6.5.3 Ví dụ mô hình IS-LM
Điểm cân bằng với R=5 ; Y = 5000;
Chi tiêu chính phủ tăng 40 :∆G=40
Y = 5700 -100 R là đường IS2.
Giao đường IS2 với LM ta có R2 = 5.8 ; Y2 = 5120
 Để giữ lãi suất đồng thời tăng chi tiêu chính phủ
cần tăng cung tiền. Vậy cần tăng thêm bao nhiêu
Tính sản lượng cân bằng mới với R vẫn là 5 trên
đường IS2 ta có: Y = 5700 -100 R = 5200.
Thay cặp giá trị này vào Md /P= 2Y+1700 -300 R=
282
6.5.3 Ví dụ mô hình IS-LM
Thay cặp giá trị này vào Md /P= 2Y+1700 -300 R=
 = 2*5200 + 1700 -300*5= 10600
như vậy cung tiền mới tăng một lượng là
∆MS/P = 10600-10200 =400
Tăng G, IS chuyển sang phải từ IS1 sang IS2, nếu
không kèm theo chính sách tiền tệ thì lãi suất sẽ
tăng. Nếu thực hiện đồng thời tăng cung tiền, LM
chuyển đến LM2 chuyển từ E2 về E3. Kết quả tổng
hợp lãi suất không đổi xem hình
283
6.5.3 Ví dụ mô hình IS-LM
E2
R=5
LM
E1
E3
IS2
IS1
Y1
LM2
Y2
Y
284
Câu hỏi
1.
2.
3.
4.
Các cơ sở xây dựng mô hình IS-LM?
Đường IS: khái niệm, cách xây dựng?
Đường LM: khái niệm, cách xây dựng?
Mô hình IS-LM: cơ chế tự điều chỉnh về cân bằng
và ý nghĩa của mô hình?
285
Câu hỏi
5. Những yếu tố làm dịch chuyển IS?
6. Những yếu tố làm dịch chuyển LM?
7. Tác động của chính sách tài chính trong mô hình ISLM
8. Tác động của chính sách tiền tệ trong mô hình ISLM
286
Chương 7: Mô hình tổng cầu và tổng cung
7.1 Đường tổng cầu kinh tế vĩ mô
7.2 Thị trường lao động và thất nghiệp tự nhiên
7.3 Đường tổng cung ngắn hạn
7.4 Đường tổng cung dài hạn, quan hệ giữa đường
tổng cung ngắn hạn và dài hạn
7.5 Những nhân tố làm dịch chuyển đường tổng
cung ngắn hạn và dài hạn
7.6 Phân tích tổng cầu – tổng cung
7.7 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình
tổng cầu – tổng cung
287
Chương 7: Mở đầu
 Mô hình số nhân cơ bản và mô hình IS-LM được
xây dựng với giả định giá không đổi
 Với giả định giá thay đổi ta xây dựng mô hình tổng
cầu và tổng cung
 Mô hình này sẽ tập trung phân tích mối quan hệ giữa
sản lượng cân bằng và mức giá
 Tập trung phân tích đánh giá sự vận động của nền
kinh tế trên các thị trường hàng hóa, tiền tệ và lao
động và từ cả hai phía cầu và cung
288
7.1 : Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 Trong chương 6 ta xét ảnh hưởng của các thành
phần chi tiêu tới tổng cầu và coi giá không đổi
 trong chương 7 ta xét ảnh hưởng của giá. Khi giá
tăng, với lượng cung tiền danh nghĩa Ms không đổi
ta có Ms/P giảm. Cung giảm để thị trường vẫn cân
bằng lãi suất sẽ tăng. Đó là những thay đổi trên
thị trường tiền tệ
 Lãi suất tăng, đầu tư giảm (I giảm) dẫn đến Yad
giảm, Y giảm. Tóm lược các tác động lan truyền
này trong sơ đồ sau:
289
7.1 : Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
P  M /P  R   I   Yad   Y 
s
Cân bằng trên
thị trường tiền
tệ
Cân bằng trên
thị trường
hàng hóa
290
7.1.1 : Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 Xác định được mối quan hệ Y=f(P) đáp ứng điều
kiện cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường tiền
tệ và hàng hóa.
 Đường tổng cầu AD (Aggregate Deamand) là tập
hợp các tổ hợp khác nhau giữa mức giá và thu nhập
thực tế, mà tại đó chi tiêu theo kế hoạch bằng sản
lượng thực (cân bằng trên thị trường hàng hóa) và lãi
suất ở mức để đảm bảo thị trường tiền tệ cân bằng
291
7.1.1 : Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 Cần phân biệt tổng cầu trong chương này là tổng cầu
kinh tế vĩ mô (hay gọi tắt là tổng cầu) với mô hình
tổng cầu trong mô hình số nhân cơ bản đó là tổng
nhu cầu chi tiêu trong quan hệ với thu nhập mà ta
giả định là giá cố định
292
7.1.2 : Dựng đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 Từ logic trên ta thấy nhờ mô hình IS-LM ta có thể
xác định được sản lượng cân bằng trên thị trường
hàng hóa ứng với các mức lãi suất khác nhau trên
thị trường tiền tệ
 Để xây dựng đường tổng cầu vĩ mô AD ta cho giá
thay đổi và quan sát sản lượng cân bằng trong mô
hình IS-LM thay đổi như thế nào.
 Xác lập mối quan hệ giữa thay đổi giá và sản lượng
biến động ứng của mô hình IS-LM chính là dựng
đường tổng cầu vĩ mô.
293
7.1.2 : Dựng đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 IS mô tả tổng cầu hàng hóa theo giá trị thực tế nên
giá cả thay đổi không làm ảnh hưởng đến IS.
 Trái với IS, đường LM chịu ảnh hưởng của giá cả,
với mức cung tiền danh nghĩa không đổi, nếu giá
tăng, Ms/P giảm, làm cho đường LM dịch chuyển
lên trên sang trái.
 xem hình =>
294
7.1.2 : Dựng đường tổng cầu của nền kinh tế AD
LM(P3)
R3
LM(P2)
Md/P(Y0)
R2
LM(P1)
R1
Ms/P3
Ms/P2
Ms/P1
Y0
295
7.1.2 : Dựng đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 Với mức cung tiền danh nghĩa cho trước Ms. Với giá
P1 ta có lượng cung tiền thực là Ms/P1, đường LM
tương ứng là LM(P1). Đường LM(P1) cắt đường IS
tại điểm 1 và sản lượng cân bằng Y1.
 Khi giá tăng lên đến P2 ta có lượng cung tiền thực là
Ms/P2, đường LM dịch chuyển đến LM(P2), tương
ứng sản lượng cân bằng Y2. (Y2 < Y1)
 Tương tự khi giá tăng lên đến P3 ta có LM(P3), và
sản lượng cân bằng tương ứng Y3. (Y3 < Y2)
 Tập hơp các cặp điểm (P1;Y1); (P2 ;Y2); (P3 ;Y3) tạo
nên đường tổng cầu AD
 xem hình =>
296
7.1.2 : Dựng đường tổng cầu của nền kinh tế AD
LM(P3)
LM(P2)
3
2
LM(P1)
1
IS
Y3
P3
Y2
Y1
3
2
P2
1
AD
P1
Y3
Y2
Y1
297
7.1.2 : Dựng đường tổng cầu của nền kinh tế AD
 Nền kinh tế khi nằm trên đường AD là đảm bảo cân
bằng cả trên thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
với các mức giá cho trước
 Sự cân bằng của hai thị trường do IS và LM quyết
định trong điều kiện giá biến đổi
298
7.1.3 : Phương trình đường tổng cầu của nền kinh tế
AD
 Phương trình đường AD được xây dựng từ phương
trình IS và LM với biến số là giá.
 Từ hai phương trình
 IS : Y= f(R)
 LM: Y = f( R; P)
 Ta có phương trình AD: Y= f(P)
299
7.1.3 : Phương trình đường tổng cầu của nền kinh tế
AD
Ví dụ:
C= 100 + 0.8Y; I= 400-10R; G = 200=>
IS : Y= 3500 -50R (1)
Thị trường tiền tệ có:
Md/P = 0.2 Y + 100 -10R
Ms/P = 700/P
từ thị trường tiền tệ ta có
LM: Y= 3500/P + 50R – 500 (2)
Từ (1) và (2) ta có :
AD : Y = 1500 +1750/P
300
7.1.4 : Những yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu
AD
 Khi giá thay đổi đường tổng cầu AD không dịch
chuyển mà chỉ là những dịch chuyển dọc theo đường
AD
 Yếu tố nào làm dịch chuyển đường tổng cầu
AD dịch chuyển theo IS
 Khi đường IS chuyển từ IS1 đến IS2 tổng sản phẩm
tăng với mỗi mức giá đã cho. Mức giá P1 sản lượng
tăng từ Y1 tới Y1’. Mức giá P2 sản lượng tăng từ Y2
tới Y2’. Đường tổng cầu dịch chuyển từ AD1 đến
AD2.
301
7.1.4 : Những yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu
AD
 Kết luận : yếu tố nào làm dịch chuyển đường IS
cũng làm dịch chuyển đường tổng cầu vĩ mô theo
cùng hướng (IS tăng AD cũng tăng)
 Các yếu tố làm dịch chuyển đường IS bao gồm :
chính sách tài chính (chi tiêu chính phủ, thuế), lạc
quan tiêu dùng hoặc lạc quan trong kinh doanh. Đó
cũng chính là những yếu tố làm dịch chuyển AD.
 Yếu tố làm tăng cầu, sản lượng tăng với các mức giá
cho trước, AD dịch chuyển sang phải và ngược lại
302
7.1.4 : Những yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu
AD
AD dịch chuyển theo LM.
 LM dịch chuyển theo các yếu tố khác ngoài giá. Ví
dụ khi cung tiền tăng LM dịch chuyển xuống dưới
sang phải.
 Sản lượng cân bằng tăng từ Y1 đến Y2.
 Với mức giá P0 khi tăng Y1 đến Y2, đường tổng cầu
dịch chuyển sang phải từ AD1 đến AD2.
 Mọi yếu tố làm dịch chuyển đường LM (ngoài giá)
cũng làm dịch chuyển đường tổng cầu vĩ mô theo
cùng hướng (LM tăng AD cũng tăng).
 Các yếu tố làm dịch chuyển LM là cung tiền, cầu tự
định về tiền. Xem bảng
303
7.1.4 : Những yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu
AD
Các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu AD.
Yếu tố
G
Thuế
Lạc quan tiêu dùng
Lạc quan kinh doanh
Cung tiền
Cầu tự định về tiền
Thay đổi
tăng
tăng
tăng
tăng
tăng
tăng
Dịch chuyển
IS,LM
IS sang phải
IS sang trái
IS sang phải
IS sang phải
LM sang phải
LM sang trái
Thay đổi sản
lượng
Tăng
Giảm
Tăng
Tăng
Tăng
Giảm
Dịch
chuyển AD
Sang phải
Sang trái
Sang phải
Sang phải
Sang phải
Sang trái
304
7.1.4 : Những yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu
AD
 Khoảng cách dịch chuyển của AD tương ứng với
mức thay đổi của sản lượng trong mô hình IS-LM.
305
7.2 : Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
 Từ phần này chúng ta sẽ nghiên cứu phía cung.
 Cung phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố đầu vào
trong đó có lao động
306
7.2.1 : Cầu về lao động
Năng suất biên giảm dần và đường cầu lao động
 Năng suất biên lao động là gì: Sản lượng tăng thêm
khi sử dụng thêm một đơn vị lao động với điều kiện
các yếu tố khác giữ nguyên. MPL. (Marginal
product).
 MPL = ∆Q/∆L. Trong đó Q là hàm sản lượng theo L.
 Quy luật năng suất biên giảm dần.
 Ví dụ trên cùng một thửa ruộng, các yếu tố khác giữ
nguyên, cho tăng dần yếu tố lao động, tổng sản
lượng tăng nhưng tăng chậm dần. Điều đó có nghĩa
là các đơn vị lao động sau đem lại ít sản phẩm gia
tăng hơn các đơn vị phía trước.
307
7.2.1 : Cầu về lao động
 Ví dụ
Lao động
Tổng sản lượng
Năng suất biên
0
1
0
2
8
3
13
4
16
18
5
18.5
6
18.5
8
5
3
2
0.5
0
 Quy luật năng suất biên giảm dần đúng với từng
doanh nghiệp và cả nền kinh tế
308
7.2.1 : Cầu về lao động
 Điều kiện thuê lao động: thuê lao động để đạt lợi
nhuân tối đa. Do đó doanh nghiệp cần so sánh giữa
lợi ích gia tăng và chi phí gia tăng khi thuê thêm lao
động.
 Khi thuê thêm một lao động: doanh nghiệp phải bỏ
thêm ra ∆ chi phí và thu thêm ∆ doanh thu.
 ∆ doanh thu = MPL *P; ∆ chi phí = W
 ∆ lợi nhuận = ∆ doanh thu - ∆ chi phí = MPL*P- W
 Doanh nghiệp còn thuê thêm lao động chừng nào
MPL*P> W hay nói cách khác doanh nghiệp có lãi.
 Điểm ngưỡng là : MPL*P= W hay MPL= W /P
 W/P chính là tiền lương thực tế.
 Kết luận: điều kiện thuê lao động: năng suất biên =
tiền lương thực tế.
309
7.2.1 : Cầu về lao động
 MPL cho biết ứng với mức lao động cho trước, năng
suất biên là bao nhiêu, có nghĩa là tiền lương thực tế.
Như vậy MPL phản ánh cầu về lao động, phản ánh
mức cầu về lao động ứng với các mức lương thực tế.
 Khi mức lương thực tế giảm cầu về lao động tăng.
MPL
MPL1=W1/P1
MPL2=W2/P2
LD
L1
L2
Y
310
7.2.1 : Cầu về lao động
 Hàm cầu về lao động LD =f(W/P) hàm nghịch biến
 LD =b0- b1(W/P).
 b0 là cầu về lao động khi mức lương thực tế là 0
 Khi lương thực tế tăng lên một đơn vị cầu về lao
động giảm b1.
311
7.2.2 : Cung về lao động
 Cung lao đông là số giờ người lao động thực sự
muốn thực hiện hoạt động hữu ích trong các doanh
nghiệp tổ chức..
 Cung lao động phụ thuộc: số giờ làm việc trung
bình, mức độ tham gia lực lượng lao động
 Tiền lương có ảnh hưởng đến cung lao động thông
qua hai hiệu ứng:
Hiệu ứng thay thế. Khi lương tăng, cung lao động
tăng
Hiệu ứng thu nhập: khi lương tăng, người ta
muốn nghỉ ngơi và có điều kiện nghỉ ngơi..cung
lao động giảm
312
7.2.2 : Cung về lao động
 Khi lương tăng cả hai hiệu ứng đều tác động nhưng
ở mức độ khác nhau.
ở mức lương thấp. Khi lương tăng, hiệu ứng thay
thế tác động mạnh hơn
ở mức lương cao . Khi lương tăng, hiệu ứng thu
nhập tác động mạnh hơn
 Cung lao động còn được xem xét dưới góc độ : số
người tham gia lực lượng lao động và số người thực
sự chấp nhận việc làm.
 LS1 phản ánh số người tham gia lực lượng lao động
ở mỗi mức lương.
 LS2 phản ánh số người thực sự chấp nhận việc làm ở
mỗi mức lương. Phía trên bên trái LS1.
313
7.2.2 : Cung về lao động
 Khi lương tăng số người thực sự chấp nhận việc làm
(không còn phân vân lưỡng lự) ở mỗi mức lương.Do
đó, khoảng cách giữa đường LS2 và LS1 gần lại.
314
7.2.3 : Cân bằng trên thị trường lao động. Thất nghiệp
tư nhiên
 Cung cầu cắt nhau và cân bằng trên thị trường lao
động
 LS1 cắt cầu lao động tại C. LS2 cắt cầu lao động tại
A.
 Tại C, với mức lượng Wc, cầu về lao động lớn hơn
cung lao động thực sự (Nc>N0)
 Tăng lương đến WA, thị trường lao động cân bằng.
Số người thực sự chấp nhận việc làm bằng đúng
lượng cầu lao động của các hãng.
315
7.2.3 : Cân bằng trên thị trường lao động. Thất nghiệp
tư nhiên
 Lượng thất nghiếp AB không gây áp lực giảm lương
vì đó là do người lao động còn lưỡng lự.
LS2
WA
A
LS1
WC
B
C
LD
N0
NA NC
NB
316
7.2.3 : Thất nghiệp tư nhiên
 Đoạn AB còn gọi là thất nghiệp tự nhiên. (UnNatural unemployment rate).
 Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp không gây
áp lực làm thay đổi mức tiền lương cân bằng.
 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ giữa thất nghiệp tự
nhiên và lực lượng lao động.
 Trên mọi thị trường, ngay cả trong điều kiện cân
bằng, vẫn có hiện tượng dư thừa – ví dụ các hãng
cần có một lượng dư thừa nhất định để đảm bảo kinh
doanh diễn ra bình thường. Chỉ khi nào tồn kho quá
lớn, tiêu thụ khó khăn hoặc ngược lại khi quá khan
hiếm mới là sự bất thường
317
7.2.3 : Thất nghiệp tư nhiên
 Tồn kho theo kế hoạch trên các thị trường hàng hóa
cũng có tính chất tương tự như thất nghiệp tự nhiên
trên trên thị trường lao động.
 Sản lượng thực tế là sản lượng thực sản xuất ra
 Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà nền kinh tế có
thể sản xuất được ứng với các nguồn lực và trình độ
công nghệ, kỹ thuật, quản lý.
 Sản lượng thực tế phụ thuộc sản lượng tiềm năng và
mức độ sử dụng các nguồn lực đã có.
 Nếu các nguồn lực không được sử dụng hết (ví dụ:
thất nghiệp cao, sản xuất cẩm chừng, đóng cửa…)
sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng. Suy
thoái, khủng hoảng.
318
7.2.3 : Thất nghiệp tư nhiên
 Tỷ lệ thất nghiệp được cao là thước đo hữu hiệu
đánh giá mức độ sử dụng các nguồn lực khan hiếm
của nền kinh tế.
 Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và sản lượng thực
tế được chỉ ra trong bảng sau.
Y < YN
Y = YN
Y > YN
U > UN
U = UN
U < UN
 cần thảo luận thêm: tính kiểm chứng trong điều kiện
cơ giới hóa, tự động hóa, dùng thất nghiệp làm một
trong những động lực…. NSLĐ cao … vai trò của
319
yếu tố con người…
7.3 : Đường tổng cung ngắn hạn
Phân biệt dài hạn và ngắn hạn
 Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để doanh nghiệp
có thể thay đổi mọi yếu tố sản xuất.
 Ngắn hạn là khoảng thời gian chưa đủ dài để doanh
nghiệp có thể thay đổi mọi yếu tố sản xuất.
 Dài hạn và ngắn hạn chỉ có tính tương đối. Cùng
một khoảng thời gian, với một doanh nghiệp có thể
là đủ dài nhưng với doanh nghiệp khác là chưa đủ
dài đề thay đổi mọi yếu tố sản xuất.
320
7.3.2 : Hàm sản xuất theo lao động
 Y= f(L) hàm sản xuất theo lao động là hàm phản ánh
sự phụ thuộc của sản lượng Y theo lao động khi các
yếu tố khác được coi là không đổi.
 Quy luật của hàm Y : năng suất lao động biên giảm
dần khi lượng sử dụng yếu tố lao động tăng lên
 Y= aL 1- hay Y= a0- a1/L
 Trong đó a, a0 , a1 là các hằng số được xác định từ
thực tế cho mỗi nền kinh tế.
 Y= aL 1- là một hàm được biến đổi từ hàm Cobb –
Douglass Y= aK L 1- cho trường hợp K không đổi.
321
7.3.3: Tổng cung ngắn hạn: khái niệm cách dựng
 Đường tổng cung ngắn hạn (SR Aggregate demand
curve) mô tả mối quan hệ sản lượng Y trong ngắn
hạn với các mức giá tương ứng.
 Mô hình cổ điển: giải thích sự phụ thuộc sản lượng
Y vào giá cả trên nền tảng truyền thống là thị trường
luôn cân bằng. Từ cơ sở này đưa ra hai mô hình: mô
hình nhận thức sai lầm của công nhân và mô hình
thông tin không hoàn hảo.
 Các nhà kinh tế học: lương, giá không linh hoạt là
nền tảng cho sự tồn tại của Đường tổng cung ngắn
hạn. Trong đó, một số nhấn mạnh đến yếu tố tiền
lương đưa ra mô hình tiền lương cứng nhắc, những
người khác chú ý đến việc định giá của các doanh
nghiệp đưa ra mô hình giá cả không linh hoạt.
322
7.3.3: Tổng cung ngắn hạn: khái niệm cách dựng
Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn.
 Mục tiêu của doanh nghiệp là cực đại hóa lợi nhuận
 LN= Giá bán – chi phí.
 Tổng cầu tăng, giá tăng, trong khi chi phí biến đổi
chậm hơn, lợi nhuận tăng, doanh nghiệp có lợi khi
thuê thêm nhân công, mở rộng sản xuất, do đó sản
lượng tăng
 Trong mô hình tiền lương cứng nhắc, tiền lượng là
một thành phần quan trọng của chi phỉ và có tính
cứng nhắc nhất. Giả thiết của mô hình này là : tiền
lượng danh nghĩa cố định trong ngắn hạn và lực
lượng lao động được thuê là do cầu lao động quyết
định
323
7.3.3: Tổng cung ngắn hạn: khái niệm cách dựng
Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn.
 Thực tế, người lao động ký hợp đồng lao động, với
điều khoản về tiền lương.. Do đó giả thiết về tiền
lương cứng nhắc trong ngắn hạn được kiểm chứng
trong thực tế.
 Cho giá thay đổi, xét tác động của nó đến sản lượng
 Khi giá tăng, lương danh nghĩa cố định => lương
thực tế giảm=> doanh nghiệp có lợi khi thuê thêm
lao động=> sản lượng tăng
PW/P  LD  LY
 Đường tổng cung : quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và
sản lượng. AS Y=f(P).
324
7.3.3: Tổng cung ngắn hạn: khái niệm cách dựng
Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn.
 Ứng với 3 mức giá P1, P2 , P3,ta có ba mức lương
thực tế giảm dần: W/P1, W/P2 , W/P3, từ đó ấn định
các mức lao động được thuê tương ứng là: L1, L2 ,
L3.
 ứng với L1, L2 , L3 ta có sản lượng tương ứng Y1,
Y2 , Y3.
 Kết hợp các mức giá và các mức sản lượng tương
ứng có đường tổng cung ngắn hạn SRAS
325
7.3.3: Tổng cung ngắn hạn: khái niệm cách dựng
Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn.
 Ứng với 3 mức giá P1, P2 , P3,ta có ba mức lương
thực tế giảm dần: W/P1, W/P2 , W/P3, từ đó ấn định
các mức lao động được thuê tương ứng là: L1, L2 ,
L3.
 ứng với L1, L2 , L3 ta có sản lượng tương ứng Y1,
Y2 , Y3.
 Kết hợp các mức giá và các mức sản lượng tương
ứng có đường tổng cung ngắn hạn SRAS
326
7.3.4: Phương trình đường tổng cung ngắn hạn
 LD = b0 – b1 (W0/P)
 L= LD ;
 Y= a0 – a1/L
 từ ba phương trình này xác định phương trình
đường AS.
327
7.3.4: Phương trình đường tổng cung ngắn hạn
Ví dụ: đường tổng cầu về lao động
 LD = 1600 – 4(150/P)
 Với p1 =1 ta có LD = 1600 – 4(150/1) =1000;
 Với p2 =1.5 ta có LD = 1600 – 4(150/1.5) =1200;
 Với p1 =2 ta có LD = 1600 – 4(150/2) =1300;
 sử dụng các cặp kết quả ta có đường cầu về lao
động.
328
7.3.4: Phương trình đường tổng cung ngắn hạn
Cho hàm sản xuất theo lao động
 Y = 7000 – 2600000/L
 Với L1=1000 ta có Y = 4400;
 Với L2 =1200 ta có Y = 4833 ;
 Với L3 =1300 ta có Y =5000;
 sử dụng các cặp kết quả ta có đường tổng cung theo
lao động
329
7.4. Đường tổng cung dài hạn. Quan hệ đường tổng
cung ngắn hạn và dài hạn
 Đường tổng cung dài hạn (Long run Aggregate
Supply curve _LRAS) chỉ ra mức sản lượng mà nền
kinh tế cung ứng trong dài hạn.
 Với điều kiện dài hạn, khí giá thay đổi, W danh
nghĩa kịp điều chỉnh sao cho thị trường lao động ở
trạng thái cân bằng.
 W1/ P1 = W2/ P2 = W3/ P3 = W0/ P0
 Tỷ lệ thất nghiệp thực tế điều chỉnh về thất nghiệp tự
nhiên và sản lượng kinh tế bằng với sản lượng tiềm
năng. Sản lượng không phụ thuộc mức giá.
 Dù mức giá nào ta cũng có Y= Yn không phụ thuộc
vào giá và đó chính là đường tổng cung dài hạn
LRAS.
330
7.4.2 Quan hệ đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Trong dài hạn Y không phụ thuộc giá chỉ phụ thuộc
sản lượng tiềm năng Yn.
 Câu hỏi đặt ra ở mức giá nào trong ngắn hạn, sản
lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng?
P1>PE
LRAS
AS
P= PE
P2 < PE
Y2<Yn
Y =Yn
Y1>Yn
331
7.4.2 Quan hệ đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Dự tính hợp lý: là những dự tính được đưa ra trên
cơ sở phân tích kinh tế kinh nghiệm quá khứ và xử
lý đầy đủ mọi thông tin đã có
 Không nhất thiết thực tế xảy ra như đã dự tính. Dự
tính vấn là dự tính hợp lý
 Các quyết định đưa ra luôn phụ thuộc vào các dự
tính.
 Ví dụ sản lượng cân bằng ở mức lương danh nghĩa
W0. Nếu dự tính lạm phát là 5%
 Tiền lương danh nghĩa tăng cùng mức 5%. W =
W0.(1+5%) để đảm bảo lương thực tế không đổi
332
7.4.2 Quan hệ đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Nếu thực tế diễn ra đúng như dự tính: tiền lương
thực tế sẽ ở mức thị trường lao động ở mức cân bằng
và sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng. Yn
 Nếu giá thực tế nhỏ hơn giá dự tính: tiền lương thực
tế sẽ cao hơn mức cân bằng, giá cả đắt đỏ, doanh
nghiệp giảm bớt thuê lao động thì sản lượng thực tế
thấp hơn sản lượng tiềm năng.Y2.
 Ngược lại, nếu giá thực tế lớn hơn giá dự tính: tiền
lương thực tế sẽ thấp hơn mức cân bằng, doanh
nghiệp thuê thêm lao động thì sản lượng thực tế cao
hơn sản lượng tiềm năng.Y1.
333
7.4.2 Quan hệ đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Sản lượng thực tế phụ thuộc sản lượng tiêm năng và
chênh lệch giữa giá thực tế và giá dự tính.
 AS: Y=Yn +(P-Pe)
 Trong đó  phản ánh sự thay đổi của Y khi giá thực
tế sai lệch 1 đơn vị so với giá dự tính.
334
7.4.2 Quan hệ đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Cho Yn= 5000; Pe = 1; = 1000;
 Ta có cung AS = 5000 + 1000(P-1)
 Vẽ đường AS với các giá trị khác nhau của P
 P=1.1 AS =5100
 P= 1.5 AS =5500….
 Tại P=1 AS= 5000 = Yn. Sản lượng thực tế bằng sản
lượng tiềm năng.
 Xem hình
335
7.4.2 Quan hệ đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Đường tổng cung dạng Y = Yn + (P-Pe)
P
AS
1.1
1.0
5000
5100
336
7.5. Những nhân tố làm dịch chuyển các đường tổng
cung ngắn hạn và dài hạn
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn
 Chi phí tăng (giảm) làm lợi nhuận giảm (Tăng) và các hãng
giảm( tăng) sản xuất. Do đó, tương ứng dịch chuyển đường
tổng cung sang trái ( khi chi phí tăng) và sang phải (khi chi
phí giảm).
 Những yếu tố tác động đến chi phí:
Biến đổi lương
 Biến đổi lương trên toàn thị trường
 Cú sốc lương
Biến đổi các chi phí khác ngoài lương
 Cú sốc cung tích cực
 Cú sốc cung tiêu cực
337
7.5.1 Những nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung
ngắn hạn
 Biến đổi lương trên toàn thị trường. Xảy ra khi thị
trường lao đông tự điều chỉnh về trạng thái cân
bằng.
 Khi tỷ lệ thất nghiệp quá cao: công nhân tranh việc
làm, các hãng có cơ hội giảm lương thực tế.
 Ngược lại khi tỷ lệ thất nghiệp quá thấp: các hãng
tranh công nhân bằng cách tăng lương.
 Tiền lương chỉ ổn định khi thị trường lao động cân
bằng.
338
7.5.1 Những nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung
ngắn hạn
Cú sốc lương. Trường hợp tăng lương cục bộ (nhưng
đủ lớn để có ảnh hưởng đến toàn thì trường).
 Lương của công nhân các hãng lớn tăng..
Cú sốc cung tích cực: bao gồm việc giảm giá các yếu
tố khác ngoài lương như:
Nguyên nhiên vật liệu
Tiến bộ khoa học công nghệ
Cú sốc cung tiêu cực: bao gồm việc tăng giá các yếu
tố khác ngoài lương như: Nguyên nhiên vật liệu
339
7.5.1 Những nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung
ngắn hạn
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng
Các trường hợp
Tác động
Dịch chuyển AS
Y < YN ; U > UN
Tiền lương giảm, chi phí giảm
AS sang phải
Y > YN; U <UN
Tiền lương tăng, chi phí tăng
AS sang trái
Mức giá dự tính tăng
Giá đầu vào thực tế tăng, chi phí tăng
AS sang trái
Cú sốc lương tăng
Tiền lương tăng, chi phí tăng
AS sang trái
Cú sốc cung tích cực
Chi phí giảm
AS sang phải
Cú sốc cung tiêu cực
Chi phí tăng
AS sang trái
340
7.5.1 Những nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung
dài hạn
Đường tổng cung dài hạn dịch chuyên theo những
nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng tiềm năng
 Tiến bộ khoa học công nghệ
 Trình độ quản lý,
 Thay đổi tích lũy tài sản
 Thay đổi số lượng và chất lượng lao động
 Thay đổi nguồn tài nguyên đưa vào sản xuất
Trong phân tích ngắn hạn, đường tổng cung dài hạn
được coi là không đổi
341
7.6 Phân tích tổng cầu – tổng cung
Khái quát:
 Mô hình tổng cầu và tổng cung: nghiên cứu 3 thị
trường:
 Thị trường hàng hóa
 Thị trường tiền tệ
 Thị trường lao động: thông qua trục sản lượng – có
đánh dấu sản lượng tiềm năng. Việc đưa thị trường
lao động vào – đã gỡ bỏ giả định sản lượng luôn nhỏ
hơn sản lượng tiềm năng (giả định này đã tồn tại
trong các mô hình số nhân cơ bản và mô hình ISLM).
342
7.6 Phân tích tổng cầu – tổng cung
Khái quát:
 Mô hình bao gồm đường tổng cầu và hai đường
tổng cung ngắn hạn và dài hạn
 Nhờ đó phân tích được cả thị trường trong ngắn hạn
và dài hạn
 Cơ chế điều chỉnh về cân bằng trong dài hạn của nền
kinh tế.
343
7.6.1 Cân bằng trong ngắn hạn
 Điểm E là điểm cân bằng AS gặp AD. E (Y0; P0)
 Ngoài điểm E các lực thị trường sẽ tác động để điều
chỉnh về điểm cân bằng.
 Với P1> P0 , giá cao, cầu thấp, thị trường sẽ dư thừa
hàng hóa, lượng AB, áp lực giảm giá, nền sẽ dịch
chuyển về E.
 Với P2< P0 , giá thấp, cầu cao, thị trường sẽ thiếu
hụt hàng hóa, lượng CD, áp lực tăng giá, tăng sản
xuất nền sẽ dịch chuyển về E.
344
7.6.1 Cân bằng trong ngắn hạn
 Cân bằng tổng cầu – tổng cung AD gặp AS.
E (Y0; P0)
AD
AS
P1
P0
P2
A
E
C
B
D
Y0
345
7.6.1 Cân bằng trong ngắn hạn
 Nền kinh tế nằm trên đường AD thỏa mãn điều kiện
cân bằng trên thị trường hàng hóa và tiền tệ về phía
cầu. Tuy nhiên, vì trong mô hình này ta đã bỏ điều
kiện sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng,
nên cân bằng phía cầu chưa đủ đảm bảo cân bằng
bền vững.
 Khi giao điểm cân bằng E không nằm trên đường
LRAS, sản lượng thực tế chệch khỏi sản lượng tiềm
năng, thị trường lao động không cân bằng, nền kinh
tế dù cân bằng nhưng không ổn định, tính cân bằng
chỉ là tạm thời.
346
7.6.1 Cân bằng trong ngắn hạn
Y cân bằng nhỏ hơn YN. Trạng thái suy thoái
LRAS
AD
AS
P0
E
Y0
YN
347
7.6.1 Cân bằng trong ngắn hạn
Y cân bằng lớn hơn YN. Trạng thái quá nóng
LRAS
AD
AS
E
P0
YN
Y0
348
7.6.2 Cân bằng trong dài hạn
 Khi giao điểm cân bằng E nằm trên đường LRAS,
nền kinh tế đạt cân bằng lâu dài tại đó cho đến khi bị
cú sốc đẩy khỏi điểm cân bằng.
 Khi điểm cân bằng không nằm trên đường LRAS,
nền kinh tế sẽ điều chỉnh về cân bằng dài hạn như
thế nào?
349
7.6.2 Cân bằng trong dài hạn
 Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng
(Y1< Yn). Thị trường lao động không cân bằng. Tỷ
lệ thất nghiệp cao (U>Un) dẫn đến tiền lương giảm.
Chi phí giảm. Đường AS dịch chuyển sang phải
xuống dưới cho đến khi lập lại cân bằng trên thị
trường lao động. Điều chỉnh trên thị trường lao
động, đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng dài hạn.
Xem hình
350
7.6.2 Cân bằng trong dài hạn
AD
P1
AS3
P3
Y1
Yn
351
7.6.2 Cân bằng trong dài hạn
 Khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng
(Y2 > Yn). Sản lượng cân bằng ngắn hạn lớn hơn sản
lượng tiềm năng. Nền kinh tế phát triển quá nóng.
Cầu về lao động vượt cung. Thị trường lao động
không cân bằng. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un>U). Áp lực tăng
lương, chi phí tăng. Đường AS dịch chuyển sang trái
lên trên cho đến khi lập lại cân bằng trên thị trường
lao động. Điều chỉnh trên thị trường lao động, đưa
nền kinh tế về trạng thái cân bằng dài hạn.
Xem hình
352
7.6.2 Cân bằng trong dài hạn
Xem hình
AD
AS3
AS1
P3
P1
Yn
Y1
353
7.6.2 Cân bằng trong dài hạn
 Khi nền kinh tế không ở trong trạng thái cân bằng
dài hạn. Đường tổng cung ngắn hạn sẽ dịch chuyển
tùy theo tình hình thị trường lao động. Khi thời gian
đủ dài, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh trên thị trường
lao động, đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng dài
hạn.
354
7.6.3 Cân bằng dài hạn và lãi suất
 Trong trạng thái cân bằng dài hạn sản lượng thực tế
bằng sản lượng tiềm năng, không phụ thuộc vào
mức giá.
 Phía cung: sản lượng thực tế = sản lượng tiềm năng
 Phía cầu:Yad= C+I+G = C0 +mpc(Y-NT)+I0- nR+G
 Cung cầu cân bằng ta có
 Yad= Y= C+I+G = C0 +mpc(Y-NT)+I0- nR+G
 Trong phương trình trên các đại lượng chi tiêu của
hộ gia đình, chi tiêu chính phủ, thuế, sản lượng là
các biến ngoại sinh, do sản xuất và các chính sách
của chính phủ quyết định. Chỉ có đầu tư phụ thuộc
lãi suất
355
7.6.3 Cung cầu về vốn vay và lãi suất
 Chỉ có đầu tư phụ thuộc lãi suất
 Lãi suất phải điều chỉnh để thay đổi đầu tư, đảm bảo
cân bằng cung cầu.
 Lãi suất là giá phải trả cho việc sử dụng vốn, cho
nên lãi suất được hình thành trên thị trường tài
chính, do cung cầu vốn vay quyết định. Tức là tiết
kiệm và đầu tư quyết định.
 Từ Y= C+I+G ta có
 I = Y-C-G .
356
7.6.3 Cung cầu về vốn vay và lãi suất
 Y-C-G = tiết kiệm quốc dân = Sqd.
 Cân bằng là khi đầu tư = tiết kiệm quốc dân
 I = Sqd.
 Tiết kiệm quốc dân bao gồm tiết kiệm của các hộ gia
đình và tiết kiệm của chính phủ
 (Y-NT-C) +(NT-G) = I0- nR
 Vế trái phụ thuộc thu nhập và các biến số tài chính
là thuế và chi tiêu chính phủ
 Vế phải phụ thuộc lãi suất.
357
7.6.3 Cung cầu về vốn vay và lãi suất
 Tiết kiệm quốc dân không phụ thuộc lãi suất, nên
đường Sqd là một đường thẳng đứng
 I tỷ lệ nghịch với lãi suất
 Mô hình tiết kiệm và đầu tư thực chất là mô hình cân
bằng cung cầu về vốn
Sqd
Lãi suất
cân
bằng
I
I, S
358
7.6.3 Cung cầu về vốn vay và lãi suất
 Sử dụng mô hình tiết kiệm và đầu tư để chỉ ra các
tác động của các yếu tố ngoại sinh đến lãi suất.
Chính sách tài chính và thay đổi tiết kiệm
 Chi tiêu của chính phủ tăng, NT-G giảm, tức là tiết
kiệm chính phủ giảm, đường tiết kiệm quốc dân
giảm, dịch chuyển sang trái, cung về vốn giảm , lãi
suất tăng, do đó đầu tư giảm.
359
7.6.3 Chính sách tài chính và thay đổi tiết kiệm
 Giảm thuế, thu nhập khả dụng tăng, chi tiêu của hộ
gia đình tăng. Mặt khác, tiết kiệm quốc dân bằng sản
lượng trừ đi chi tiêu của các hộ gia đình và chính
phủ, khi chi tiêu của hộ gia đình tăng, tiết kiệm quốc
dân giảm, dịch chuyển sang trái, cung về vốn giảm,
lãi suất tăng, do đó đầu tư giảm. Xem hình
Sqd2
Sqd1
I
I, S
360
7.6.3 Những thay đổi về cầu đầu tư
 Đầu tư phụ thuộc không chỉ lãi suất, nó còn phụ
thuộc (sản lượng, các chính sách đầu tư, dự tính của
các nhà đầu tư..) Khi các yếu tố này thay đổi theo
chiều hướng thuận lợi, đầu tư sẽ tăng với mọi mức
lãi suất cho trước và ngược lại.
 Nếu đường tiết kiệm là đường thẳng đứng, khi cầu
đầu tư tăng, lãi suất sẽ tăng, nhưng đầu tư vẫn giữ
nguyên
 Thực tế chúng ta không thể vượt quá lượng vốn mà
nền kinh tế có được, đường tiết kiệm thẳng đứng vì
không phụ thuộc lãi suất. Xem hình
361
7.6.3 Những thay đổi về cầu đầu tư
 Cầu đầu tư tăng, lãi suất tăng nhưng đầu tư không
đổi khi tiết kiệm không phụ thuộc lãi suất
Sqd1
I2
I1
I, S
362
7.6.3 Những thay đổi về cầu đầu tư
 Khi tiết kiệm phụ thuộc lãi suất (quan hệ tỷ lệ thuận
giữa tiết kiệm và lãi suất), Cầu đầu tư tăng, lãi suất
tăng, tiết kiệm tăng, dẫn đến đầu tư tăng. Trong
trường hợp này lãi suất tăng, đầu tư tăng
Sqd1
I2
I1
I, S
363
7.7 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình tổng
cầu - tổng cung
Điều tiết hay phi điều tiết
 Trường phái Keynes cực đoan: lương, giá cứng nhắc
=> thị trường mất cân đối, điều tiết lại quá chậm nên
chỉnh phủ phải can thiệp mạnh.Ủng hộ điều tiết
 Trường phái cổ điển cực đoan: lương, giá linh hoạt,
thị trường điều tiết nhanh nên không cần chỉnh phủ
phải can thiệp. Những sự can thiệp quá mức, các
chính sách kinh tế bất thường tạo ra các dao động
không mong muốn của nền kinh tế. Ủng hộ tự điều
tiết.
364
7.7 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình tổng
cầu - tổng cung
Điều tiết hay phi điều tiết
 Trường phái Keynes và Trường phái cổ điển ôn hòa
không quá tuyệt đối bất cứ phía nào. Thừa nhận cả
cơ chế tự điều tiết và sự can thiệp của chính phủ khi
cần thiết.
 Thị trường có khả năng tự điều tiết nhưng không quá
nhanh.
 Mỗi cơ chế đều có ưu nhược vấn đề là phải biết kết
hợp để phát huy mặt tích cực, hạn chế các tiêu cực
365
7.7 .2 Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
 Khi thực hiện chính sách tài chính và chính sách tiền
tệ nới lỏng, đều làm tăng tổng cầu và dịch chuyển
đường AD sang phải. Ảnh hưởng của chính sách này
còn phụ thuộc tình trạng nền kinh tế ở thời điểm
thực hiện chính sách.
 Nếu thời điểm xuất phát, nền kinh tế ở mức sản
lượng dưới mức tiềm năng, khi AD sang phải làm
tăng sản lượng. Phù hợp với kết luận của mô hình
số nhân cơ bản và IS –LM, chỉ thêm một điểm đó là
giá có thể thay đổi
366
7.7 .2 Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
 Nền kinh tế ở dưới mức tiềm năng,
AD2
AD1
AS
P2
P1
Y1 Y2
YN
367
7.7 .2 Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
 Nếu thời điểm xuất phát, nền kinh tế ở mức sản
lượng tiềm năng, khi AD sang phải đẩy nền kinh tế
đến tình trạng quá nóng.
 Đường tổng cung ngắn hạn AS dịch chuyển sang trái
lên trên do sức ép của thị trường lao động.
 Cuối cùng sản lượng giữ nguyên ở mức tiềm năng
và giá tăng lên.
 Như vậy trong những điều kiện khác nhau tác động
của các chính sách sẽ khác nhau. Vấn đề là phải
vận dụng các chính sách đúng lúc đúng chỗ, đúng
mức độ. Xem hình.
368
7.7 .2 Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
 Dịch chuyển AD khi nền kinh tế ở trạng thái cân
bằng.
AD2
AS2
AD1
AS1
P1
P0
Yn
Y2
369
7.7 .3 Chính sách thu nhập
 Cú sốc tăng lương, dự tính tăng giá đều làm cho
đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái,
sản lượng giảm
 Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái từ
AS1 đến AS2, làm nền kinh tế dịch chuyển từ điểm 1
sang 2 và rơi vào tình trạng suy thoái: sản lượng
giảm, giá tăng.
 Nếu chính phủ không can thiệp vào tổng cầu, sản
lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, tỷ lệ thất
nghiệp lớn hơn thất nghiệp tự nhiên, gây áp lực giảm
lương và đường tổng cung dịch chuyển trở lại AS2
về AS1. Lập lại cân bằng. Xem hình.
370
7.7 .2 Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
 Cú sốc tổng cung và nền kinh tế tự điều chỉnh về cân
bằng.
AS2
AD1
AS1
2
P2
P1
1
Y2
Yn
371
7.7 .3 Chính sách thu nhập
 Khả năng khác: khi nền kinh tế chuyển đến điểm 2,
chính phủ can thiệp bằng cách thực hiện các chính
sách làm dịch chuyển đường tổng cầu sang phải đưa
sản lượng nhanh chóng về mức sản lượng tiềm năng
nhưng sẽ phải chịu mức giá cao hơn.
 Chính sách thu nhập có tác dụng kiểm soát thu nhập,
tiền lương, giá cả… do đó có tác dụng kiểm soát AS.
 Xem hình
372
7.7 .3 Chính sách thu nhập
 Cú sốc tổng cung và sự điều tiết của chính phủ.
AD2
AS2
AD1
P3
P2
3
AS1
2
P1
1
Y2
Yn
373
Ví dụ về mô hình tổng cầu - tổng cung
Thị trường hàng hóa
 cho: C=100+0.8Y; I=400-20R; G=600
 YAD= C+I+G =1100+0.8Y-20R= Y=>
IS:
Y= 5500 – 100R
Thị trường tiền tệ
 Cho Md/P = 2Y+1000-200R
 MS= 10000
 Md/P =MS/P = 10000/P=2Y+1000-200R
LM:
Y= 5000/P-500+100R
374
Ví dụ về mô hình tổng cầu - tổng cung
Hàm tổng cầu AD
IS:
Y= 5500 – 100R
LM:
Y= 5000/P-500+100R
Ta có:
AD:
Y= 2500/P + 2500
 Vẽ đường AD với
P = 0.5 => Y= 7500;
P = 1 => Y= 5000
P = 2 => Y= 3750
Đường hyperpol
375
Ví dụ về mô hình tổng cầu - tổng cung
Hàm tổng cung dạng Y= Yn+ (P-Pe)
 Cho Yn = 5000; Pe= 1; = 1000
 Hàm tổng cungAS: 5000 +1000(P-1)
 AS: Y= 4000 +1000P
 Vẽ đường tổng cung với
 P=1 =>
Y= 5000
 P=1.1 =>
Y= 5100
376
Ví dụ về mô hình tổng cầu - tổng cung
Giá và sản lượng cân bằng
 AD: Y= 2500/P + 2500
 AS: Y= 4000 +1000P
 Tại điểm cân bằng 2500/P + 2500= 4000 +1000P
5/P -2P- 3= 0 hay 2P2 +3P-5 =0
 giải phương trình ta có nghiệm có nghĩa là :
P= 1; Y= 5000 = Yn nên đây là điểm cân bằng dài
hạn
377
Ví dụ về mô hình tổng cầu - tổng cung
Thay đổi tổng cầu
 Giả thiết đầu tư giảm 100. ∆I=-100;
IS:
Y= 5000 – 100R
LM:
Y= 5000/P-500+100R
Ta có:
AD2:
Y= 2500/P + 2250
AS:
Y= 4000 +1000P
 Tại điểm cân bằng 2500/P + 2250= 4000 +1000P
10/P - 4P- 7= 0 hay 4P2 +7P-10 =0
 giải phương trình ta có nghiệm có nghĩa là :
P= 0.93; Y= 4932 < Yn nên đây không phải là điểm
cân bằng dài hạn
378
Ví dụ về mô hình tổng cầu - tổng cung
Tính tỷ lệ thất nghiệp
 Tỷ lệ giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng
là : 4932/5000 =0.9864 hay sản lượng thực tế giảm
1.36% so với sản lượng tiềm năng.
 Giả sử thất nghiệp tự nhiên là 4%, cứ 1% thay đổi
thất nghiệp làm giảm sản lượng là 2%. Thay vào ta
có tỷ lệ thất nghiệp thực tế: 4% + 1.36%/2 =4.68%
Tổng hợp :
 P= 1; Y= 5000 = Yn, tỷ lệ thất nghiệp 4% Đây là
điểm cân bằng dài hạn
 P= 0.93; Y= 4932 < Yn, tỷ lệ thất nghiệp 4.68%
379
Câu hỏi
1. Các cơ sở xây dựng mô hình AD-AS?
2. Đường tổng cầu kinh tế vĩ mô AD: khái niệm, cách
xây dựng?
3. Các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cầu?
4. Cung, cầu trên thị trường lao động và tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên?
5. Đường tổng cung ngắn hạn: khái niệm, cách xây
dựng?
6. Đường tổng cung ngắn hạn: khái niệm, cách xây
dựng?
380
Câu hỏi
7. Quan hệ giữa đường tổng cung ngắn hạn và dài
hạn?
8. Các nhân tố làm dịch chuyển các đường tổng cung?
9. Phân biệt cân bằng ngắn hạn và dài hạn?
10. Cân bằng dài hạn và lãi suất?
11. Ý nghĩa của mô hình tổng cầu và tổng cung?
12. Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình tổng
cầu – tổng cung?
381
Chương 8: Mở đầu
 Trong chương 7 đã xem xét đánh giá về mô hình
tổng cung theo quan điểm tiền lương cứng nhắc
 Trong chương này chúng ta sẽ mở rộng phân tích
các quan điểm khác về tổng cung.
382
8.1: Mô hình tiền lương cứng nhắc
 Mối quan hệ trong mô hình tiền lương cứng nhắc:
P W/P  LD  L   Y 
Hay AS : Y=f(P);
WDN = Wte*Pe W/P = Wte*Pe/P
 Khi giá thực tế cao hơn mức giá dự kiến, Pe/P<1,
tiền lương thực tế nhỏ hơn mức lương thực tế cân
bằng (W/P <Wte ), nên các doanh nghiệp thuê thêm
lao động, sản lượng mới lớn hơn sản lượng tiềm
năng
 Giá thị trường thấp hơn mức giá dự kiến, Pe/P>1,
tiền lương thực tế cao hơn mức lương thực tế cân
bằng (W/P >Wte ), nên các doanh nghiệp thuê ít lao
động, sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm
năng
383
8.1: Mô hình tiền lương cứng nhắc
 Ta có đường tổng cung:
 AS : Y=f(P) = Yn+ (P-Pe)
 Trong đó  phản ánh mức độ biến động sản lượng
đối với những sự thay đổi bất ngờ của giá.
 AS: Y= a(b0-b1*W/P) hay
 AS: Y= a0 – a1/(b0-b1(W0/P))
384
8.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
 Giống mô hình trên , mọi sự biến động có nguyên
nhân từ phía thị trường lao động;
 Sự khác nhau: trong mô hình này, tiền lương không
cứng nhắc mà biến động linh hoạt để cân bằng cung
cầu.
 Hai yếu tố cấu thành mô hình đó là cung và cầu về
lao động
 Ld= f(W/P)
385
8.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
 Công nhân chấp nhận một việc làm nào đó dựa trên
mức lương thực tế mà họ dự kiến. Công nhân biết
lương danh nghĩa, còn lương thực tế là lương danh
nghĩa / giá dự tính
 Ws= f(W/Pe) hay Ws= f(W/P x P/Pe).
 Khi giá bất ngờ tăng lên, có hai trường hợp xảy ra:
 Tiền lương danh nghĩa tăng để giữ cho tiền lượng
thực tế không đổi, nếu hiểu đúng như vậy cung
cầu lao động không đổi, và sản lượng không đổi
386
8.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
 Khi giá bất ngờ tăng lên, nếu trường hợp 2 xảy ra:
 Tiền lương danh nghĩa tăng để giữ cho tiền lượng
thực tế không đổi, do không biết mức giá chung
thực tế, mà vẫn giữ mức giá dự kiến, nên người
lao động cho rằng lượng thực tế tăng nên cung
lao động tăng.
 ứng với các mức lượng thực tế cho trước tỷ lệ
P/Pe càng lớn, lượng cung lao động càng lớn ,
càng dịch chuyển sang phải ra xa đường cung
ban đầu làm cho việc làm cân bằng
387
8.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
 Do doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về giá cả, họ
hiểu rằng giá tăng , cần tăng lượng danh nghĩa để
đảm bảo tiền lượng thực tế không đổi, chứ lượng
thực tế không thay đổi nêu cầu về lao động
không dịch chuyển
 Thị trường lao động cân bằng ở điểm 2 với mức
lượng thực tế thấp hơn và việc làm nhiều hơn.
 Trong mô hình này khi mức giá thực tế bằng giá
dự kiến thị trường lao động đạt mức cân bằng,
khi mức giá thực tế cao hơn sản lượng tăng và
việc làm tăng
388
8.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
 Mô hình giống như mô hình lượng cứng nhắc
Y = Yn+ (P-Pe)
LS1
W/P1
LS2
1
2
W/P2
L1
L2
L
389
8.3: Mô hình thông tin không hoàn hảo
 Mô hình này tiền lương cũng biến động linh hoạt
như mô hình trên
 Nhưng trong mô hình này ta giả định là doanh
nghiệp không có đầy đủ thông tin.
 Các doanh nghiệp biết rõ giá cả của hàng hóa do
mình sản xuất ra nhưng không biết đầy đủ thông
tin về các hàng hóa khác..dẫn đến tình trạng
thông tin không hoàn hảo. Lẫn lộn giữa sự thay
đổi giá chung và sự thay đổi giá tương đối dẫn
đến những tác động đến việc ra quyết định.
390
8.3: Mô hình thông tin không hoàn hảo
Sản lượng cung ứng của một mặt hàng ( ví dụ
hàng A) phụ thuộc mức giá tương đối của A so
với các mặt hàng khác.
Nếu mức giá tương đối tăng lên thì cung sẽ tăng
và ngược lại
Khi mức giá chung tăng có hai khả năng xảy ra
 Nếu người sản xuất sản phẩm A đánh giá đúng
tình hình, hiểu răng chỉ giá chung tăng, giá tương
đối không tăng , do đó vẫn giữ nguyên mức sản
lượng.
391
8.3: Mô hình thông tin không hoàn hảo
 Khả năng thứ hai : người sản xuất sản phẩm A
đánh giá không đúng tình hình, thiếu thông tin về
giá chung và giá các mặt hàng khác ngoài A, do
đó cho rằng, giá tương đối cũng tăng , do đó vẫn
gia tăng mức sản lượng.
 Sản lượng lớn hơn mức sản lượng tự nhiên
 Mô hình giống như mô hình lượng cứng nhắc
Y = Yn+ (P-Pe)
392
8.3: Mô hình thông tin không hoàn hảo
Đường tổng cung của mỗi nước khác nhau sẽ
khác nhau
ở những nước có tổng cầu biến động mạnh, các
nhà cung ứng cho rằng giá biến động do tổng cầu
và đó là biến đổi của mức giá chung. Họ không
phản ứng mạnh trước biến động giá này. Đường
tổng cung có độ dốc cao.
ở những nước có tổng cầu tương đối ổn định, các
nhà cung ứng cho rằng giá biến động do thay đổi
giá tương đối. Do đó, họ phản ứng mạnh trước
biến động giá này. Đường tổng cung có độ dốc
nhỏ.
393
8.4: Mô hình giá cứng nhắc
Mô hình giả định giá cứng nhắc. Giá cả hàng
hóa dịch vụ không được điều chỉnh kịp thời để
đáp ứng các thay đổi của thị trường . Giá cả còn
khó thay đổi vì các điều kiện của hợp đồng, hoặc
việc thay đổi có thể làm phát sinh nhiều chi phí..
Mức giá doanh nghiệp ấn định phụ thuộc hai yếu
tố: Mức giá chung và thu nhập
 Mức giá chung cao, tức là giá cả các yếu tố sản
xuất tăng, doanh nghiệp phải định giá bán hàng
hóa dịch vụ cao lên
394
8.4: Mô hình giá cứng nhắc
 Tổng thu nhập quốc dân Y : nếu Y tăng cầu sẽ
tăng, cần phải gia tăng sản xuất để đáp ứng, nên
chi phí cao hơn và doanh nghiệp cũng phải đặt
giá cao hơn
p= P+ a(Y-Yn)
 Trong đó p là giá doanh nghiệp muốn ấn định
cho hàng hóa dịch vụ của mình; a là tham số a>0;
 giả sử có hai loại hình doanh nghiệp . Một loại
có giá linh hoạt, định giá như trên. Loại doanh
nghiệp thứ 2 có giá cứng nhắc. Và giá của trường
hợp 2 như sau:
395
8.4: Mô hình giá cứng nhắc
p= Pe+ a(Ye-Yen)
 Trong đó mũ e chỉ tính chất dự kiến của các biến
số.
 Để đơn giản giả định là Ye =Yen hay p= Pe
 Để có đường tổng cung, ta cần tính mức giá
chung của nền kinh tế.
Gọi j là tỷ trọng hàng hóa của các doanh nghiệp
có giá cứng nhắc; do đó 1-j là tỷ trọng hàng hóa
của các doanh nghiệp có giá linh hoạt
Mức giá chung của nền kinh tế sẽ là:
P= j Pe +(1-j)[P+ a(Y-Yn)]
396
8.4: Mô hình giá cứng nhắc
Biến đổi ta có
jP= j Pe +a(1-j)(Y-Yn)
hay: P= Pe +(a/j)(1-j)(Y-Yn)
Khi doanh nghiệp dự tính mức giá chung cao, họ
sẽ dự tính chi phí cao và sẽ đưa mức giá cao, các
doanh nghiệp khác sẽ làm tương tự…Mức giá dự
tính cao, mức giá thực hiện sẽ cao..
Khi sản lượng thu nhập cao, các doanh nghiệp
định giá linh hoạt sẽ tăng giá, dẫn đến mức giá
chung cao. Tác động này lớn nhỏ phụ thuộc tỷ
trọng các doanh nghiệp định giá linh hoạt tức là
phụ thuộc 1-j.
397
8.4: Mô hình giá cứng nhắc
Từ P= Pe +(a/j)(1-j)(Y-Yn)
ta có Y-Yn= (P-Pe )/[(a/j)(1-j)].
Gọi 1/[(a/j)(1-j)] là  ta có Y-Yn= (P-Pe )* 
Hay Y= Yn+ (P-Pe )* 
Hay P=Pe +[(a/j)(1-j)].(Y-Yn)
Với a(1-j)/j là hệ số góc của đường tổng cung.
 Nếu j =0, tức là các doanh nghiệp đều định giá
linh hoạt, giá hoàn toàn linh hoạt hệ số góc là ,
đường tổng cung thẳng đứng
 Nếu j =1, giá hoàn toàn cứng nhắc hệ số góc là 0,
đường tổng cung nằm ngang.
398
8.4: Mô hình giá cứng nhắc
ở các nước có tỷ lệ lạm phát cao, việc giữ giá
cứng nhắc thời gian dài gây thiệt hại cho doanh
nghiệp.. Nên các doanh nghiệp điều chỉnh giá
thường xuyên hơn j giảm 1-j tăng.
ở các nước có tổng cầu biến động mạnh, giá cũng
biến động theo, nên số doanh nghiệp giữ giá cố
định nhỏ, j nhỏ, 1-j cao.
Tỷ trọng doanh nghiệp giữ giá cố định j phụ
thuộc lạm phát và biến động tổng cầu.
399
8.5: So sánh các mô hình
Yếu tố cơ sở
Mô hình
Thị trường
Cân bằng trên thị
không hoàn
trường
hảo
1. Mô hình tiền
Tiền lương danh nghĩa
Thị trường lao
Thị trường lao động
lương cứng nhắc
điều chỉnh chậm
động
không cân bằng
2. Mô hình nhận
Công nhân lẫn lộn giữa
Thị trường lao
Thị trường lao động
thức sai lầm của
thay
động
cân bằng
công nhân
nghĩa với lương thực tế
3. Mô hình thông
Nhà cung ứng lẫn lộn sự
Thị
tin
thay đổi mức giá chung
hàng hóa
hóa cân bằng
Thị
không
hoàn
đổi
lương
danh
trường
hảo
với mức giá tương đối
4.Mô hình giá cả
Giá cả hàng hóa dịch vụ
Thị
cứng nhắc
điều chỉnh chậm
hàng hóa
trường
Thị
trường
trường
hàng
hàng
hóa không cân bằng
400
8.5: So sánh các mô hình
ở mô hinh 1:đường cầu không đổi. Việc làm và
sản lượng biến động nghịch chiều với lương thực
tế.
Khi kinh tế suy thoái, sản lượng thấp, lương thực
tế cao.
Ngược lại khi sản lượng cao, thất nghiệp thấp,
lương thực tế thấp. Không hợp lý nên khó lý giải
đầy đủ về đường tổng cung.
401
8.5: So sánh các mô hình
ở mô hinh 4: những biến động của sản lượng liên
quan đến dịch chuyển đường cầu về lao động.
Khi đường cầu về lao động dịch chuyển các đại
lượng của kinh tế vĩ mô như sản lượng, việc làm,
tiền lương thực tế đều biến động theo cùng
hướng.. Phù hợp với đặc điểm của các chu kỳ
kinh doanh
Các mô hình có những cách lý giải khác nhau,
không thống nhất những không nhất thiết loại trừ
nhau.
Các mô hình đều có nhưng điểm hợp lý và góp
phần lý giải tổng cung ngắn hạn
402
8.5: So sánh các mô hình
Các mô hình đều có những giả định và cách lý
giải khác nhau, nhưng đều thống nhất nhau về
phương trình
Y= Yn+ *(P-Pe )
403
8.5: So sánh các mô hình
 Khi giá dự tính bằng giá thực tế thì Y= Yn
 Khi giá dự tính thấp hơn giá thực tế thì Y>Yn
 Khi giá dự tính cao hơn giá thực tế thì Y< Yn
P
Y=Yn+*(P-Pe)
P=Pe
Yn
Y
404
8.6: Kinh tế học Keynes mới về tổng cung
 Các nhà kinh tế học chưa đạt được sự thống nhất về cách
lý giả những biến động trong ngắn hạn.
 Các nhà kinh tế học mới theo truyền thống chỉ ủng hộ
những mô hình trong đó tiền lượng và giá cả tự điều
chỉnh linh hoạt để cân bằng thị trường
 Các nhà kinh tế Keynes mới cho rằng những mô hình thị
trường cân bằng không lý giải được những biến động
kinh tế trong ngắn hạn và họ ủng hộ những mô hình có
tiền lượng và giá cả cứng nhắc.
 Keynes mới tập trung phân tích tính chất không hoàn hảo
của thị trường dẫn đến tiền lượng và giá cả cứng nhắc,
làm cho thị trường điều chỉnh chậm chạp về sản lượng tự
nhiên
405
8.6.1: Chi phí thực đơn và ảnh hưởng ngoại ứng
tới tổng cầu
Để thay đổi giá phải thay đổi các catalog…Phát
sinh chi phí và đó là chi phí thực đơn
 Nhưng chi phí thực đơn nhỏ, liệu có là nguyên
nhân ảnh hưởng đến cả nền kinh tế gây suy thoái,
hay tổn thất xã hội không?
 Một doanh nghiệp độc quyền sẽ đạt lợi nhuận tối
đa khi MR=MC, sản lượng là Q0, và giá sẽ là P0,
lợi nhuận cực đại sẽ là diện tích hình chữ nhật
với S= (P0 - AC)* Q0,
406
8.6.1: Chi phí thực đơn và ảnh hưởng ngoại ứng
tới tổng cầu
Khi cầu giảm để tránh suy thoái , giữ mức sản
lượng không đổi Q0 , chi phí biên giảm, tức là
dịch chuyển xuống để cắt đường MR tại mức Q0 ,
ta có mức giá mới P1,
Với mức giá mới P1 , lợi ích thay đổi là diện tích
B (tăng lợi nhuận vì tăng sản lượng) trừ diện tích
A (giảm lợi nhuận vì giá giảm từ P1 đến P0) và
trừ thêm chi phí thực đơn. Tuy chi phí thực đơn
không lớn nhưng so với thay đổi lợi nhuận B-A
nó trở nên không nhỏ. Nếu chi phí thực đơn > (BA) doanh nghiệp không có lợi trong việc thay đổi
giá, nó sẽ không thay đổi giá.
407
8.6.1: Chi phí thực đơn và ảnh hưởng ngoại ứng
tới tổng cầu
Khi cầu giảm nhưng chi phí biên không đổi (do
các hợp đồng cố định về lương, hợp đồng cung
ứng nguyên nhiên vật liệu…Sản lượng để tối đa
hóa lợi nhuận và sản lượng sẽ là Q2 , mức giá
mới tương ứng P2,
Doanh nghiệp có thể lựa chọ giảm giá xuống P2,
sản lượng sẽ là Q2 hoặc giá cố định P0 và sản
lượng sẽ là Q0. Tương tự như trên chi phí thực
đơn tuy nhỏ nhưng có thể làm thay đổi kết quả so
sánh và doanh nghiệp sẽ có lợi hơn khi giữ giá cố
định
408
8.6.1: Chi phí thực đơn và ảnh hưởng ngoại ứng
tới tổng cầu
Khi doanh nghiệp giảm giá , nó góp phần làm
giảm giá bình quân và do đó làm tăng số dư tiền
thực tế. Tăng số dư tiền thực tế sẽ gây tác động
mở rộng tổng cầu thông qua việc giảm lãi suất.
Ảnh hưởng kinh tế vĩ mô của sự điều chỉnh giá
do một doanh nghiệp thực hiện gọi là ảnh hưởng
ngoại ứng với tổng cầu.
Do ảnh hưởng ngoại ứng với tổng cầu, không
được doanh nghiệp tính đến khi đưa ra quyết định
về giá nên nó có thể giữ giá không đổi.
Giá cứng nhắc có thể tối ưu với doanh nghiệp
nhưng không có lợi cho toàn xã hội
409
8.6.2: Sự đan chéo giữa tiền lượng và giá cả
Việc điều chỉnh lương và giá cả không diễn ra
đồng thời mà đan chéo nhau.
Sự đan chéo làm cho quá trình điều chỉnh lượng
và giá cả diễn ra chậm chạp ngay cả khi từng loại
giá cả hay lương cá biệt được điều chỉnh thường
xuyên.
410
8.6.2: Sự đan chéo giữa tiền lượng và giá cả
Khi tổng cầu tăng, không doanh nghiệp nào
muốn là đơn vị đầu tiên tăng giá vì sợ mất khách
hàng
Khi tổng cầu giảm, cầu về lao động giảm, nếu
giảm tiền lượng tương ứng sẽ đảm bảo toàn dụng
lao động, nhưng không người lao động nào muốn
là người đầu tiên bị giảm lương trong khi những
người khác vẫn còn lương cao
411
8.6.3: Hợp đồng dài hạn và biến đổi sản lượng
trong ngắn hạn
 Những hợp đồng lao động dài hạn là nguồn gốc của chu
kỳ kinh doanh.
 Hợp đồng lao động dài hạn là nguyên nhân quan trọng
dẫn đến tình trạng trì trệ của chi phí biên, kéo theo sự trì
trệ của giá cả trước những biến đổi của tổng cầu.
 Hợp đồng dài hạn không có lợi cho toàn xã hội (ảnh
hưởng ngoại ứng) nhưng có lợi cho từng doanh nghiệp
hay nhóm người.
 Không muốn những cuộc thương lượng kéo dài tốn kém
 Không muốn có những cuộc đình công, sản xuất gián
đoạn…
412
Câu hỏi
1. Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn
mô hình tiền lương cứng nhắc?
2. Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn
mô hình nhận thức sai lầm của công nhân?
3. Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn
mô hình thông tin không hoàn hảo?
4. Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn
mô hình giá cả cứng nhắc?
5. So sánh các mô hình tổng cung?
6. Kinh tế học Keynes mới về tổng cung?
trong
trong
trong
trong
413
Chương 9: Thất nghiệp và lạm phát
9.1 Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
9.2 Tác hại của thất nghiệp và hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
9.3 Lạm phát; khái niệm và tác hại
9.4 Cung tiền và lạm phát
9.5 Mối quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng.
Đường Phillips
9.6 Cú sốc cung và hiện tượng lạm phát – đình trệ
9.7 Tại sao xảy ra chính sách tiền tệ lạm phát
9.8 Khắc phục lạm phát
414
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Người trong độ tuổi lao động: trong độ tuổi, có
nghĩa vụ, và quyền lợi lao động theo quy định
của pháp luật 15- 55(60)
Người có việc làm
Người thất nghiệp: trong độ tuổi, đang tìm việc,
nhưng chưa có việc
Những người không nằm trong lực lượng lao
động: đi học, nội trợ, không có khả năng do tuổi,
sức khỏe.. Hoặc bộ phận không muốn đi làm do
nhiều lý do
415
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Lực lượng lao động bao gồm 2 thành phần:
 những người trong độ tuổi đang làm việc hoặc
thất nghiệp
 Những người ngoài độ tuổi nhưng vẫn đang làm
việc
Không thuộc lực lượng lao động bao gồm 2 thành
phần:
 những người dưới độ tuổi lao động
 Những người trong độ tuổi nhưng đang đi học,
không có khả năng hoặc không tìm việc làm
416
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Người trong độ tuổi lao động: trong độ tuổi, có
nghĩa vụ, và quyền lợi lao động theo quy định
của pháp luật 15- 55(60)
Người có việc làm
Người thất nghiệp: trong độ tuổi, đang tìm việc,
nhưng chưa có việc
Những người không nằm trong lực lượng lao
động: đi học, nội trợ, không có khả năng do tuổi,
sức khỏe.. Hoặc bộ phận không muốn đi làm do
nhiều lý do
417
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Số người thất nghiệp mang tính thời điểm
Thay đổi: thất nghiệp trở thành có việc và ngược
lại..
Tỷ lệ thất nghiệp :
Tỷ lệ thất nghiệp =Số người TN/Lực lao động
418
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Phân loai theo loại hình thất nghiệp
Giới tính
Lứa tuổi
Vùng lãnh thổ
Ngành nghề
Dân tộc, chủng tộc
419
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Phân loai theo lý do thất nghiệp
Bỏ việc
Mất việc (sa thải, tinh giảm biên chế…)
Mới gia nhập lực lượng lao động. Chưa tìm được
việc
Quay trở lại lực lượng lao động. Chưa tìm được
việc
420
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Phân loai theo lý do thất nghiệp
Bỏ việc
Mất việc (sa thải, tinh giảm biên chế…)
Mới gia nhập lực lượng lao động. Chưa tìm được
việc
Quay trở lại lực lượng lao động. Chưa tìm được
việc
421
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Phân loai theo nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời: đang tìm việc, hoặc mong
muốn tìm được việc tốt hơn theo những tiêu chí
khác nhau, hoặc mới gia nhập nhưng chưa tìm
được việc.. Luôn tồn tại nhưng khác nhau về số
lượng và thời gian thất nghiệp
Thất nghiệp cơ cấu: mất cân đối cung cầu giữa
các loại lao động (ngành nghề, khu vực…) gắn
liền với cơ cầu kinh tế , khả năng điều chỉnh
cung của các thị trường lao động (đào tạo lại, môi
giới lao động..)
422
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Phân loai theo nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp do thiếu cầu: suy giảm tổng cầu.
Còn gọi là thất nghiệp chu kỳ. Gắn liền với chu
kỳ kinh doanh. Thời kỳ suy thoái.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: yếu tố
chính trị xã hội . Ví dụ định ra mức lương tối
thiểu vì những mục tiêu chính trị xã hội
423
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Phân loai theo tự nguyện và không tự nguyện
Thất nghiệp tự nguyện: những người không
muốn làm việc do việc làm, đãi ngộ, chưa phù
hợp với mong muốn…Chênh lệch giữa 2 đường
cung chỉ ra mức thất nghiệp tự nguyện.
424
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
LD là đường cầu. LS là đường cung lao động.
LS’ là đường cung lao động tương ứng với mức
giá thị trường lao động.
Khoảng cách EF hoặc BC là con số thất nghiệp
tự nguyện ứng với mức lương W* và W1.
Nếu xã hội quy định mức lương tối thiểu ở W1
cao hơn W*, Lương tối thiểu cao hơn nêu cung
lao động sẽ cao hơn. AB sẽ là số lượng thất
nghiệp này. Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển,
Bộ phận thất nghiệp vì chỉ chấp nhận làm việc ở
mức lương cao hơn.
425
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Tổng số thất nghiệp lúc này là AC= AB+BC tức
là gồm thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu
và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
D
W1
LS’
A
C
LS
B
E
G
F
W*
LD
LD’
L4
L3
L2
L*
L1
L
426
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Thất nghiệp không tự nguyện:sẵn sàng làm việc
mà vẫn không tìm được việc làm. Do tổng cầu
suy giảm, sản xuất đình trệ, bị sa thải…
Thất nghiệp tự nhiên:là mức thất nghiệp khi thị
trường đạt cân bằng.
E là điểm cân bằng của thị trường lao động.
Số người thất nghiệp tự nhiên sẽ là số người thất
nghiệp tự nguyện
427
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Tại mức lương W* số việc làm đạt mức toàn dụng
cao nhất có thể mà không phá vỡ sự cân bằng.
Thất nghiệp tự nhiên còn gọi là thất nghiệp khi đạt
toàn dụng nhân công (đầy đủ việc làm). Đó là điểm
L* (hay L2 khi quy định lương tối thiểu W1 khi quy
định lương tối thiểu cao hơn).
Ở số lượng L*, tiền lương ổn định trong cân bằng
thị trường lao động và khi không có các cú sốc đối
với tổng cầu và tổng cung ngắn hạn thị trường
hàng hóa cân bằng và giá cả ở trạng thái ổn định
428
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Khi đó thất nghiệp tự nhiên còn được gọi là thất
nghiệp ở mức không có sự gia tăng lạm phát.
Khi nền kinh tế có sự biến động, đặc biệt là suy
giảm tổng cầu (đường tổng cầu mới là LD’) . Cầu
lao động sẽ là ở mức L3 ( hoặc L4 nếu quy định
lương W1). Thất nghiệp tương ứng sẽ là GF
hoặc DC.
Số thất nghiệp sẽ là thất nghiệp tự nhiên + thất
nghiệp do thiếu cầu hoặc thất nghiệp tự nguyện
và không tự nguyện.
Tóm lại: thất nghiệp có nhiều nguyên nhân cần
có cách phù hợp để giải quyết
429
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
L= E+H
L: lực lượng lao động; E có việc làm; H thất
nghiệp
Giả định quy mô lực lượng lao động không đổi.
Tỷ lệ thất nghiệp phụ thuộc tỷ lệ tìm được việc
làm và tỷ lệ mất việc làm
Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiêp ở tình
trạng cân bằng, mức thất nghiệp ổn định, không
đổi. Như vậy phải giả định số người mất việc làm
bằng số người tìm được việc làm. Do đó,
430
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Vm*E = Vđ*H
Vm là tỷ lệ người đang có việc bị mất việc và Vđ
là tỷ lệ người đang thất nghiệp tìm được việc làm
Vm*(L-H) = Vđ*H hay Vm*(1-H/L) = Vđ*H/L
 Vm = (Vm +Vđ)H/L
Un = H/L= Vm /(Vm +Vđ)
431
9.2 : Tác hại của thất nghiệp . Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
Ảnh hưởng của thất nghiệp
Lợi ích:
trợ cấp xã hội; nghỉ ngơi giữa những đợt làm việc
căng thẳng…
Thất nghiệp tự nguyện là một trong những cơ chế
để phân bố lại lao động, tăng sản lượng trong dài
hạn
Thiệt hại:
Chi phí xã hội: những khoản trợ cấp lớn
Thất nghiệp, không toàn dụng lao động, sản
lượng giảm,( ví dụ theo OKUN, tăng 1% thất
nghiệp , sản lượng giảm  %)
432
9.2 : Tác hại của thất nghiệp . Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
Hạ tỷ lệ thất nghiệp
Giảm thuế thu nhập: làm tăng thu nhập sau thuế
của người lao động => thu hút thêm lao động
Giảm trợ cấp thất nghiệp : giảm số người muốn
trở thành thất nghiệp tự nguyện ở mỗi mức lượng
thực tế.
Các chính sách tác động vào cung ứng lao động
(ví dụ hạn chế can thiệp phi thị trường vào thị
trường lao động –ví dụ đặt ra lương tối thiểu…)
433
9.2 : Tác hại của thất nghiệp . Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
Hạ tỷ lệ thất nghiệp
Các chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại sẽ giúp
giảm thất nghiệp do cơ cấu, thất nghiệp tạm thời
Theo Keynes: thất nghiệp do thiếu cầu. Dùng các
chính sách tăng cầu như tài chính, tiền tệ để loại
bỏ thất nghiệp này.
434
9.2 : Tác hại của thất nghiệp . Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
Hạ tỷ lệ thất nghiệp
Các chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại sẽ giúp
giảm thất nghiệp do cơ cấu, thất nghiệp tạm thời
Theo Keynes: thất nghiệp do thiếu cầu. Dùng các
chính sách tăng cầu như tài chính, tiền tệ để loại
bỏ thất nghiệp này.
435
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Khái niệm lạm phát
Mức giá trung bình tăng. Tăng liên tục và kéo dài
Tỷ lệ GDP dn và GDP thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất
(PPI)
Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa phải. Lạm phát 1 con số, dưới 10%
Lạm phát phi mã hai ba con số. Kéo dài gây ra
những biến dạng kinh tế nghiêm trọng
Siêu lạm phát.Tổn thất đặc biệt nghiêm trọng. Ít
xảy ra
436
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Tác hại lạm phát
Ảo giác lạm phát: gây lẫn lộn giữa những thay
đổi danh nghĩa và thay đổi thực tế
Cho lạm phát là xấu: giá cả đắt đỏ, đời sống khó
khăn…
Nhưng lạm phát không phải là nguyên nhân mà
là hình thức biểu hiện
Vấn đề không phải là tăng giá mà là giá chung
tăng sẽ có tác hại gì
Lạm phát vừa phải không trực tiếp dẫn đến suy
giảm sản lượng.
437
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Lạm phát có thể có hại cho một nhóm người và
có lợi cho nhóm khác
Để hiểu cần phân loại lạm phát
Lạm phát có thể dự kiến trước và có sự thích nghi
hoàn toàn
Lạm phát có thể dự kiến trước và không thể thích
nghi hoàn toàn
Lạm phát bất thường
438
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Lạm phát có thể dự kiến trước và có sự thích
nghi hoàn toàn
Trường hợp giả định mọi biến số danh nghĩa của
nền kinh tế đều được điều chỉnh theo lạm phát: ví
dụ: lãi suất, lạm phát, tiền lương, thuế, các hợp
đồng kinh tế được thỏa thuận trên cơ sở tính đến
lạm phát
Tuy nhiên vẫn có hai loại chi phí phát sinh: chi
phí giày da và chi phí thực đơn.
439
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Chi phí giày da: Khi lạm phát cao tránh dùng
tiền thực, mất nhiều thời gian sức lực dùng các
nguồn lực khác….
Chi phí thực đơn: giá cả biến động, cần có các
chi phí liên quan để thông tin về biến động giá
cả: như in ấn thêm catalog, tìm hiểu giá mới..
Lạm phát có thể dự kiến trước và không thể
thích nghi hoàn toàn
Hệ thống thuế nhà nước, lương công chức, hưu
trí.. Không được chỉ số hóa theo lạm phát..
440
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Hệ thống thuế nhà nước: Thuế tăng, thu nhập
danh nghĩa tăng, thuế phải đóng tăng, chi phí kế
toán lại là số lịch sử không điều chỉnh theo lạm
phát nên số phải đóng tăng lên.
Lạm phát bất thường
Đảo lộn nền kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng ví
dụ giai đoạn 85-91 ở VN
441
9.4 : Cung tiền và Lạm phát
Lý thuyết định lượng tiền tệ và lạm phát
Tại điểm cân bằng cung tiền thực tế bằng cầu
tiền thực tế : Md/P= Ms/P; trong đó Md/P= f(Y,R)
Ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng:
Do cung tiền tăng, cầu tiền thực tế không đổi, cần
điều chỉnh giá, lương.. Sau điều chỉnh nền kinh tế
lại trở về trạng thái cân bằng ban đầu.
Lý thuyết định lượng về tiền: Những mức thay
đổi trong tiền danh nghĩa dẫn đến những thay
đổi tương ứng về giá cả nhưng không tác động
đến sản lượng và mức hữu nghiệp
442
9.4 : Cung tiền và Lạm phát
Lý thuyết định lượng tiền tệ và lạm phát
Tỷ lệ lạm phát = tỷ lệ tăng cung tiền danh nghĩa –
tỷ lệ tăng cầu tiền thực tế
Trong đó cầu tiền phụ thuộc như cầu giao dịch,
quay vòng tiền, lãi suất…
Lạm phát và lãi suất
(1+R)=(1+r)*(1+lf) => gần đúng: R=r+lf
Trong đó R : lãi suất danh nghĩa, r lãi suất thực,
lf tỷ lệ lạm phát.
Ivring Fisher nhận xét rằng lạm phát tăng 1% lãi
suất danh nghĩa tăng 1%
443
9.4 Cung tiền và lạm phát
 Lý thuyết định lượng tiền tệ và lạm phát
Theo M. Friedman:” lạm phát bao giờ và ở đâu cũng
là hiện tượng tiền tệ”
Nguồn gốc của lạm phát: một tỷ lệ tăng cao cung
tiền tệ dẫn đến lạm phát
Để giảm lạm phát: giảm tỷ lệ cung tiền đến mức
thấp nhất có thể ngăn chặn được lạm phát.
Thị trường tiền tệ cân bằng
MS/P=Md/P ; Md/P=f(Y,R);
444
9.4 Cung tiền và lạm phát
Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng
Chính phủ tăng cung tiền 2 lần, một quá trình điều
chỉnh giá lương sẽ diễn ra, .. Cuối quá trình nền kinh
tế trở lại cân bằng.
Khi cung tiền tăng 2 lần, cầu không đổi. Nên cung
tiền tăng 2 lần, giá cả, lương cũng tăng 2 lần. =>
cung tiền thực tế không đổi.
Cung tiền danh nghĩa tăng=> những thay đổi tương
ứng trong giá cả, lương.. Nên cung thực tế không
đổi=> không ảnh hưởng đến sản lượng và mức hữu
nghiệp ( toàn dụng..) .Không ảnh hưởng đến cầu. Thị
trường vẫn cân bằng.
445
9.4.2 Mức tăng cung tiền và tỷ lệ lạm phát
 Tỷ lệ lạm phát =Tỷ lệ tăng cung tiền danh nghĩa –
Tỷ lệ tăng cầu tiền thực tế
 Cầu về tiền thực tế phụ thuộc:
 nhu cầu giao dịch (+),
 vòng quay của tiền (-)
 lãi suất (-) xem chương 5
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm
phát.
(1+R)= (1+Rt)(1+ilf)=> gần đúng R -ilf= Rt
 Lãi suất thực tế ít biến động. Lãi suất danh nghĩa
biến động để giữ lãi suất thực tế gần với mức tự
446
nhiên
9.4.3 Phân tích lạm phát bằng mô hình tổng cầu – tổng
cung
Có hai khả năng dẫn đến tăng giá và lạm phát:
 tổng cầu dịch chuyển sang phải
 tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái. Lạm phát
và đình trệ
Trạng thái 1 AD1 và AS1. Cân bằng. Sản lượng tự nhiên.
Giá P1.
Nếu cung tiền ngắn hạn tăng AS1 đến AS2. Cầu tiền cũng
tăng tương ứng AD1 đến AD2. Giá P1 tăng đến P2.
Nếu cung tiền ngắn hạn tăng AS2 đến AS3. Cầu tiền cũng
tăng tương ứng AD2 đến AD3. Giá P2 tăng đến P3….
Lạm phát. Như lý thuyết định lượng về tiền tệ
447
9.4.3 : Phân tích làm phát qua mô hình tổng cung và
tổng cầu
Hai khả năng dẫn đến tăng giá, lạm phát đó là
 Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
 Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Khi cung tiền tăng, tổng cầu chuyền từ AD1 đến
AD2, sản phẩm vượt quá mức tự nhiên, AS đến
AS2 làm giá tăng từ P1 đến P2… nếu cung tiền
cứ tiếp tục tăng , giá sẽ tiếp tục tăng, lạm phát sẽ
xảy ra.
Nếu chỉ tăng cung tiền mà cầu tiền không tăng
dẫn đến tình trạng lạm phát đình trệ
448
9.4.3 : Phân tích làm phát qua mô hình tổng cung và
tổng cầu
AS2
AD2
AD1
AS1
Yn
Y
449
9.4.3 : Phân tích làm phát qua mô hình tổng cung và
tổng cầu
Chính sách tài chính có phải là nguyên nhân gây
ra lạm phát không??
Chính sách tài chính có thể làm dịch chuyển tổng
cầu từ AD1 đến AD2, do đó cung tiền phải tăng
từ AS1 đến AS2 kết quả làm giá tăng lên.
Khác với tăng cung tiền tăng chi tiêu của chính
phủ , buộc phải tăng thuế, do đó sẽ làm giảm chi
tiêu của dẫn chúng, do đó có những giới hạn
nghiêm ngặt không vượt qua. Chính phủ không
thể tăng chi tiêu mãi. Tương tự việc giảm thuế
cũng không thể tiếp tục mãi mãi.
Do đó chính sách tài chính (chi tiêu chính phủ,
thuế) có thể gây ra biến động giá từng đợt nhưng
không là nguyên nhân của lạm phát.
450
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
Lạm phát , thất nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ và
tác động đến nền kinh tế
Phillips nghiên cứu và phát hiện ra: khi thất
nghiệp 2.5% thì lạm phát =0 khi thất nghiệp tăng
trên mức 2.5% thì giảm phát ( thiểu phát) . Khi
khi thất nghiệp giảm dưới mức 2.5% thì lạm phát
>0. Thất nghiệp giảm, lạm phát tăng..
Đường cong Phillips phản ánh quan hệ tỷ lệ
nghịch lạm phát và thất nghiệp
451
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
lf
A
E
U
B
452
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
ΔW/W = -h(U-UN)
Trong đó W tiền lương, U : Tỷ lệ thất nghiệp
thực tế; UN: tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Giả định, ban đầu nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên, sản lượng tiềm năng. Thị trường cân
bằng, tiền lương giá cả ổn định. Lạm phát =0
Giả định chính phủ tăng cung tiền, do giá cả và
tiền lương tăng chậm nên cung tiền thực tế tăng,
tổng cầu tăng, sản xuất tăng thất nghiệp giảm.
Mặt khác tuy giá cả và tiền lương có tăng ( dù
tăng chậm nên lạm phát >0. nền kinh tế dịch
chuyển đến điểm A lạm phát >0
453
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
nền kinh tế không ổn định lâu dài ở A. Khi sản
xuất tăng, dẫn đến tiền lượng và các chi phí khác
tăng theo, mặt bằng giá cả tăng, nên cung tiền
thực tế giảm, lãi suất tăng, tổng cầu giảm. Nền
kinh tế quay về điểm E
Nếu cú sốc là giảm cung tiền, tổng cầu giảm,
lương, giá cả giảm dẫn đến giảm phát trong ngắn
hạn. Do lượng và giá cả giảm chậm, nên sản xuất
giảm thất nghiệp tăngg. Nền kinh tế dịch chuyển
đến điểm B lạm phát <0. Cuối cùng khi mặt bằng
giá cả tiền lượng giảm, làm cung tiền thực tế
tăng, nền kinh tế quay về điểm E
Theo đường phillips có thể hi sinh thất nghiệp để
có lạm phát ở mức thấp và ngược lại
454
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Tình hình thay đổi có những trường hợp tỷ lệ lạm
phát và tỷ lệ thất nghiệp đều cao? Giải thích?
Quan tâm đến lương thực tế. Biến động lượng
thực tế bằng Biến động lượng danh nghĩa – tỷ lệ
lạm phát.
Do đó công thức mới của Phillips :
ΔW/W - e= -h(U-UN) hay
 ΔW/W = -h(U-UN) + e
 Đường cong Phillips dịch chuyển lên một đoạn
bằng tỷ lệ lạm phát dự tính (e)
455
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Trong dài hạn , lạm phát được dự tính đầy đủ.
Mọi biến danh nghĩa được điều chỉnh theo tỷ lệ
lạm phát do đó :
ΔW/W = e
Ta có: ΔW/W - e = -h(U-UN) = 0 hay U-UN= 0
Trong dài hạn, ứng với mọi mức lạm phát thất
nghiệp luôn ở mức tự nhiên. Đường Phillips là
đường thẳng đứng đi qua điểm thất nghiệp tự
nhiên
456
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Ý nghĩa của đường Phillips dài hạn
Trong dài hạn , nền kinh tế có đủ thời gian để
điều chỉnh về cân bằng, thất nghiệp thực tế bằng
thất nghiệp tự nhiên. Do đó, đường Phillips dài
hạn phản ánh nền kinh tê trong dài hạn dù lạm
phát là bao nhiêu.
Ý nghĩa của đường Phillips ngắn hạn mở rộng.
Các hợp đồng lương danh nghĩa được ký kết sao
cho thị trường lao động cân bằng. Biến động
lượng thực tế = Biến động lượng danh nghĩa – tỷ
lệ lạm phát dự tính .
457
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Nếu thực tế diên ra đúng như dự tính , thị trường
lao động cân bằng, thất nghiệp ở mức tự nhiên.
 nếu lạm phát cao hơn dự tính điểm A, thất
nghiệp thấp hơn tự nhiên,
và ngược lại nếu lạm phát thấp hơn dự tính điểm
B, thất nghiệp cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên
Giải thích tương tự như giải thích đường Phillips
ban đầu: Nếu lạm phát cao hơn dự tính, xảy ra
tăng cung tiền, nền kinh tế dịch chuyển đến điểm
A . Khi có đủ thời gian đề cho lương giá điều
chỉnh nền kinh tế dịch chuyển về điểm cân bằng
E. Ngược lại , nếu lạm phát thấp hơn dự tính,
điểm B, sau đó lại điều chỉnh về E
458
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
đường Phillips ngắn hạn mở rộng hình thành do
lương giá điều chỉnh chậm. Đường này mô tả khả
năng đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
đường Phillips ngắn hạn mở rộng cắt đường
Phillips dài hạn ở điểm lạm phát bằng lạm phát
dư tính

Phillips dài hạn
=e
A
E
Phillips mở rộng
Phillips ban đầu
B
Un
Y
459
9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng cung
 Đường Phillips chính là các dạng khác của
đường tổng cung
ΔW/W - e = -h(U-UN) hay
-(ΔW/W - e )/h= U-UN
UN -(ΔW/W - e )/h= U
UN -( - e )/h= U. hay thất nghiệp lệch so với
mức tự nhiên là do lạm phát thực tế khác với lạm
phát dự tính. Hàm này còn gọi là hàm Lucas
tương tự như hàm tổng cung dạng
Y= Yn- (P-Pe)
460
9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng cung
 Điểm A ứng với C; B ứng với D.
Lạm phát cao hơn mức dự tính điểm A, sản
lượng cao hơn sản lượng tiềm năng điểm C, thất
nghiệp thấp
Lạm phát thấp hơn mức dự tính điểm B, sản
lượng thất hơn sản lượng tiềm năng điểm D, thất
nghiệp cao.
Lạm phát đúng như dự tính , nền kinh tế cân bằng
461
9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng cung

=e
A
C
P=Pe
D
B
U1
Un
U2
Y2
Yn
Y1
462
9.6 : Cú sốc cung. Hiện tượng lạm phát đình trệ
 Cú sốc cung tiêu cực làm cung dịch chuyển sang
trái từ AS1 đến AS2, sản lượng giảm giá tăng.
Nếu chính phủ không can thiệp, cung tiền không
đổi, thì sau một thời gian đường AS2 dẫn quay về
AS1 ban đầu giá giảm xuống. Do đó, hiện tượng
về phía cung thường không phải là nguyên nhân
gây lạm phát.
463
9.6 : Cú sốc cung. Hiện tượng lạm phát đình trệ
 Tuy nhiên nếu nghiêm và kéo dài nó có thể gây
ra tình trạng xấu cho nền kinh tế đó là lạm phát
và đình trệ vì vừa có lạm phát vừa thất nghiệp
cao.
P
AS2
AS1
AD
Y2
Yn
U
464
9.7 : Lạm phát tiền tệ
 Lạm phát là không tốt? Tại sao vẫn có lạm phát.
Thất nghiệp là vấn đề của nền kinh tế, chính phủ
muốn giảm thất nghiệp và kết quả là lạm phát có
thể xảy ra gắn với chính sách này: lạm phát do
chi phí, và lạm phát do cầu.
Kinh tế đang ở trạng thái cân bằng, một nhóm
công nhân đòi tăng lương, hãng phải nhượng bộ,
tổng cung dịch chuyển sang AS2, sản lượng
giảm, thất nghiệp sẽ tăng. Chính phủ phải điều
chỉnh kích cầu. Tổng cầu sẽ dịch chuyển đến
AD2. thị trường cân bằng ở điểm 2. Giá tăng từ
P1 lến đến P2.
465
9.7.1 : Lạm phát do chi phí
Do giá tăng, một số công nhân thấy lương thực tế
giảm, đòi tăng lương, số công nhân đã được tăng
thấy không được lợi gì (tăng lương giá tăng nên
lượng thực tế không tăng…).
Quá trình này diễn ra liên tục, giá liên tục tăng,
dẫn đến lạm phát do chi phí
AS2
AD2
AD1
AS1
Yn
Y
466
9.7.2 : Lạm phát do cầu
Trong điều kiện cân bằng vẫn có thất nghiệp. Đó
là thất nghiệp tự nhiên.
Nếu những nhà hoạch định ấn định mức thất
nghiệp ở mức thấp hơn thất nghiệp tự nhiên họ sẽ
cố gắng đẩy tổng cầu sang phải. Khi đó sản
lượng sẽ cao hơn mức tự nhiên và AS sẽ di
chuyển vào, tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao hơn mức ấn
định, giá tăng.
Không hài lòng với điều này, tiếp tục đẩy AD
sang phải, AS lại dịch chuyển vào, cứ tiếp tục thì
giá cả sẽ tăng liên tục . Lạm phát do cầu sẽ xảy
ra.
467
9.7.2 : Lạm phát do cầu
AS2
AD2
AD1
AS1
P2
P1
Yn
Y
468
9.7.3 : Lạm phát do quán tính
Lạm phát có tính ỳ cao.
Dự tính có ảnh hưởng rất nhiều đến các quyết
định của chúng ta
Giả sử ta dự tính mức lạm phát là 8%/năm. Tất cả
mọi hợp đồng đều được ký kết với dự tính này.
Lương cũng được tăng theo dự tính lạm phát sẽ là
8%. Hợp đồng cung ứng hàng hóa cũng tính đến
mức tăng giá 8%. Chi phí trung bình sẽ tăng 8%.
AS sẽ dịch chuyển lên 8%. Nếu không có đột
biến, cầu se dịch chuyển lên theo tỷ lệ đó. Giao
điểm của AS và AD sẽ cao dần lên mỗi năm theo
tỷ lệ lạm phát. Lạm phát do quán tính.
469
9.7.3 : Thâm hụt ngân sách và Lạm phát
Khi thâm hụt ngân sách, chính phủ có thể: bán
trái phiểu cho dẫn chúng hoặc tăng phát hành
tiền. Nếu tăng phát hành tiền có thể dẫn đến lạm
phát
Thâm hụt có thể gây ra lạm phát trong hai trường
hợp sau:
 Thâm hụt dai dẳng
 Chính phủ trang trải thâm hụt bằng cách phát
hành trái phiếu
470
9.7.3 : Thâm hụt ngân sách và Lạm phát
Khi thâm hụt ngân sách, chính phủ có thể: bán
trái phiểu cho dẫn chúng hoặc tăng phát hành
tiền. Nếu tăng phát hành tiền có thể dẫn đến lạm
phát
Thâm hụt có thể gây ra lạm phát trong hai trường
hợp sau:
 Thâm hụt dai dẳng
 Chính phủ trang trải thâm hụt bằng cách tăng
phát hành tiền
471
9.8 : Khắc phục lạm phát
Có ba cách để xử lý lạm phát
Thi hành những chính sách( tài chính, tiền tệ, thu
nhập..) cứng rắn đề kiềm chế lạm phát
Thay đổi luật lệ để lạm phát khó xuất hiện
Sống chung với lạm phát
472
9.8 : Khắc phục lạm phát
Giả sử nền kinh tế đang ở vị trí cân bằng dài hạn .
Điểm E, tỷ lệ lạm phát 1. Chính phủ muốn giảm
lạm phát xuống 2. Chính phủ giảm cung tiền
danh nghĩa. Các hãng bị kẹt vì các hợp động đã
ký theo dự tính về mức lạm phát cao.
Một mặt giá cả vẫn tiếp tục tăng theo tỷ lệ cũ.
Điều này làm cung tiền thực tế giảm, cầu giảm và
thất nghiệp tăng. Nền kinh tế dịch chuyển dọc
PC1 từ E đến điểm A. Thất nghiệp cao lạm phát
giảm chút it. Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
473
9.8 : Khắc phục lạm phát
E
1
A
2
F
B
PC1
Un U
PC2
474
9.8 : Khắc phục lạm phát
Khả năng 1: người lao động và các hãng tin vào
khả năng và quyết tâm của chính phủ trong việc
giảm lạm phát. Dự tính lạm phát sẽ giảm, các hợp
đồng mới sẽ được ký theo mức lạm phát mới.
Hơn nữa, tỷ lệ thất nghiệp cao tạo áp lực giảm
lương, do đó A đến B trên đường Phillips ngắn
hạn mới (PC2). Lạm phát giảm nhanh chóng.
Nền kinh tế tự điều chỉnh dọc theo PC2 về F. Kết
thúc thành công đợt chống lạm phát, nền kinh tế
chịu một đợt suy thoái nhỏ
475
9.8 : Khắc phục lạm phát
Khả năng 2: người lao động và các hãng không
tin vào khả năng và quyết tâm của chính phủ
trong việc giảm lạm phát. Dự tính lạm phát
không giảm. Nền kinh tế dịch chuyển dọc theo
PC1 về bên phải. Lạm phát tăng cao. Chính phủ
phải làm gì?
Nếu muốn chống lạm phát đến cùng suy thoái
kinh tế có thể rất trầm trọng.
Nếu tăng cung tiền đề giảm suy thoái thì việc
chống lạm phát thất bại và lại thêm bằng chứng
về sự bất lực của chính phủ
476
9.8 : Khắc phục lạm phát
Để tránh lạm phát (hoặc duy trì lạm phát ở một
mức chấp nhận được) cần
Đảm bảo tính độc lập chuyên nghiệp của ngân
hàng trung ương, tránh các áp lực chính trị trong
việc thực thi chính sách tiền tệ.
Cần đưa ra những quy chế có hiệu lực để kiểm
soát mức cung tiền của ngân hàng trung ương và
của cả hệ thống ngân hàng.
477
Câu hỏi ôn tập
1. Thất nghiệp? Khái niệm phân loại?
2. Tác hại của thất nghiệp?
3. Giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp?
4. Lạm phát? Khái niệm và tác hại?
5. Nguồn gốc của lạm phát?
6. Đường Phillips ngắn và dài hạn?
7. Cú sốc cung, hiện tượng lạm phát đình trệ?
8. Tại sao xảy ra chính sách tiền tệ lạm phát?
9. Khắc phục lạm phát như thế nào
478
Chương 10: tăng trưởng kinh tế và chu kỳ kinh doanh
10.1 Tích lũy vốn
10.2 Mức vốn ở trạng thái vàng
10.3 Sự gia tăng dân số
10.4 Tiến bộ công nghệ
10.5 Tiến bộ công nghệ
10.6 Những đặc điểm của chu kỳ kinh doanh
10.7 Các lý thuyết về chu kỳ kinh doanh
10.8 Mô hình gia tốc số nhân
10.9 Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế
10.10 Quản lý chu kỳ kinh doanh
479
10.1 : Tích lũy vốn
Sản lượng phụ thuộc: nhân lực, vật lực, tài lực..
Hàm sản xuất được viết dưới dạng Y= f(K,L)
Trong mô hình Solow, giả định hàm sản xuất có
lợi suất không đổi theo quy mô. Nghĩa là khi K
và L cùng tăng a lần thì sản lượng cũng tăng a lần
aY = f(aK,aL)
Nếu cho a = 1/L ta có
Y/L = f(K/L, 1)
Y/L là mức sản lượng trên mỗi đơn vị lao động.
Ký hiệu là y.
K/L mức vốn trên mỗi đơn vị lao động là kv.480
10.1 : Tích lũy vốn
Hàm sản xuất được viết lại dưới dạng y= f(kv)
ứng với mỗi trình độ công nghệ cho trước, sản
lượng trên mỗi đơn vị lao động chỉ phụ thuộc
trang bị vốn trên mỗi đơn vị lao động.
Quy luật năng suất biên giảm dần. Khi tăng trang
bị vốn, tổng sản lượng sẽ tăng, nhưng phần gia
tăng sẽ giảm. Xem hình
481
10.1 : Tích lũy vốn
y
kv
482
10.1.2 : Thành phần chi tiêu
y= c+I ( sản lượng , chi tiêu và đầu tư tính cho
mỗi đơn vị lao động)
Mặt khác y= c+s.
Điều kiện cân bằng có i=s.
Nếu s= sy. Thay hàm sản xuất vào ta có
s= sf(kv)=> c= f(kv)- sf(kv)
483
10.1.3 : Thay đổi lượng vốn và trạng thái dừng
Có hai yếu tố tác động đến lượng vốn: đó là đầu
tư làm tăng lượng vốn, và hao mòn làm giảm
lượng vốn
Tỷ lệ hao mòn là . Ta có hao mòn là:kv.
Thay vào ta có :Δkv= i- kv= sf(kv)- kv
Khi mức hao mòn lớn hơn mức đầu tư lượng vốn
giảm, ngược lại khi mức hao mòn nhỏ hơn mức
đầu tư lượng vốn tăng. Xem hình
484
10.1.3 : Thay đổi lượng vốn và trạng thái dừng
ứng với một tỷ lệ tiết kiệm cho trước, lượng vốn
trên lao động có xu hướng tiến tới một mức cân
bằng, được gọi là điểm dừng. Gọi là kv*.
i= sf(kv)= kv
kv
f(kv)
kv* trạng thái dừng
kv
485
10.1.4 : Ảnh hưởng của tiết kiệm
Tỷ lệ tiết kiệm tăng mức đầu tư tăng. Đường tiết
kiệm đầu tư dịch chuyển lên. Khối lượng đầu tư
tăng cho đến khi đạt tới điểm dừng mới kv2*
Nền kinh tế có khối lượng vốn và sản lượng lớn
hơn.
s2f(kv)
kv
s1f(kv)
kv1 *
kv2 *
kv
486
10.2 : Mức vốn ở trạng thái vàng
c=y-i
Trạng thái dừng ta có y* = f(kv*)
 Đầu tư bằng khấu hao i* = kv*
c*=y*-i* = f(kv*)-kv*
Tỷ lệ tiết kiệm cao, trạng thái dừng với mức vốn
lớn và sản lượng cao
Tỷ lệ tiết kiệm thấp, trạng thái dừng với mức vốn
nhỏ và sản lượng nhỏ.
Tiết kiệm tăng sẽ làm tiêu dùng giảm. Vậy mức
tiết kiệm nào là tối ưu.
487
10.2 : Mức vốn ở trạng thái vàng
Trạng thái dừng cho mức tiêu dùng tối đa gọi là
trạng thái vàng
Tỷ lệ tiết kiệm tối ưu là tỷ lệ làm cho tiêu dùng
đạt mức tối đa.
Tiêu dùng tối đa khi Δc*/ Δ kv* = 0
Δc*= Δ f(kv*)-  Δ kv* hay
Δc*/ Δ kv* = Δ f(kv*)/ Δ kv* -  =0= MPK -  .
Trong đó MPK chính là năng suất biên theo vốn.
Tiêu dùng đạt tối đa khi MPK = 
488
10.3 : Sự gia tăng dân số
 khi có sự gia tăng dân số, sẽ làm giảm giá trị vốn
trên mỗi lao động. Nhu vậy ngoài yếu tố hao
mòn, yếu tố gia tăng dân số cũng làm giảm kv.
 khi chưa tính đến lượng gia tăng dân số ta có:
kv.=K/L
Khi L tăng đều hàng năm với tỷ lệ  lần, ta có
k’v.=K/(L(1+)). Hay k’v(1 + ) = K/L. ta có
kv = K/L- kv. Tức là so với trước kv giảm một
lượng là kv. Như vậy nếu tính cả yếu tô gia tăng
dân số ta có
Δkv = i-  kv - kv = i- (+ )* kv
489
10.3 : Sự gia tăng dân số
Như vậy nếu tính cả yếu tô gia tăng dân số, điểm
tối ưu sẽ là:
Δc*/ Δ kv* =0= MPK -  - hay
.  = MPK - 
Sản phẩm biên ròng của vốn bằng tỷ lệ gia
tăng dân số
490
10.4 : Tiến bộ công nghệ
Tiến bộ công nghệ là yếu tố quan trọng đối với
sự tăng trưởng.
Tiến bộ công nghệ làm tăng hiệu quả lao động.
Khi có tiến bộ công nghệ sẽ làm năng suất lao
động tăng lên, như vậy tiến bộ công nghệ có thể
xem như gia tăng lao động tiêu chuẩn. Tức là khi
chưa xét công nghệ ta có L ( lao động) khi có tiến
bộ công nghệ ta có L*E. Ví dụ nếu tiến bộ công
nghệ làm gia tăng hiệu quả lao động hàng năm là
g=3% thì E =1.03
491
10.4.2 : Điềm dừng khi có tiến bộ công nghệ
Tiến bộ công nghệ là yếu tố quan trọng đối với
sự tăng trưởng.
kv.=K/(L*E) = K/(L(1++g)). Như vậy lúc này
lao động gia tăng không chỉ do gia tăng dân số
mà còn do tiến bộ công nghệ
 Δkv = sf(kv) - (+ +g)* kv
 Điều kiện của trạng thái dừng là
i = (+ +g)* kv
492
10.4.4 : Trạng thái vàng khi có tiến bộ công nghệ
Khi nền kinh tế đã ở trạng thái dừng, sự gia tăng
sản lượng tính trên một lao động chỉ phụ thuộc
vào tiến bộ công nghệ. Công nghệ tăng, là cở sở
cho sự tăng trưởng và tăng mức sống
Như vậy nếu tính cả yếu tô tiến bộ công nghệ,
điểm tối ưu sẽ là:
Δc*/ Δ kv* =0= MPK -  - -g hay
. g+ = MPK - 
Sản phẩm biên ròng của vốn bằng tỷ lệ tăng
trưởng của tổng sản lượng (g+).
493
10.4.4 : Ví dụ
cho Y= K0.5L0.5; tỷ lệ hao mòn = 10%
a) Tỷ lệ tiết kiệm s1 =30%. Xác định lượng vốn,
sản lượng , tiêu dùng và đầu tư tính trên một đơn
vị lao động ở trạng thái dừng.
b) Xác định lượng vốn, sản lượng , tiêu dùng và
đầu tư tính trên một đơn vị lao động ở trạng thái
vàng.Tính lượng tiết kiệm ở trạng thái vàng.
c) Tỷ lệ tăng dân số =2%, tiến bộ công nghệ
g=3%. Xác định lượng vốn, sản lượng, tiêu dùng
tính trên một đơn vị lao động ở trạng thái dừng.
d) Tính tỷ lệ tiết kiệm và các đại lượng tại điểm
vàng
494
10.4.4 : Ví dụ
Bài giải:
a)
y= Y/L = (K/L)0.5=(kv)0.5
Đầu tư i = tiết kiệm s = s1 *y= s1 * (kv)0.5=
ở trạng thái dừng :i = *kv= s1 * (kv)0.5
 Thay giá trị của  và s1 vào ta có kv =9;
y= 3; s= 0.9=i; c= y-s =2.1;
495
10.4.4 : Ví dụ
Bài giải:
b) Tại điểm vàng : MPK = 
 y= Y/L = (K/L)0.5= (kv)0.5
y’ = ((kv)0.5)’ =0.5/ (kv)0.5 = 0.1 => kv = 25
y= 5; s=i= 1.5 c= y-s= 3.5;
hao mòn = * 25= 2.5
496
10.4.4 : Ví dụ
Bài giải:
c) Tại điểm dừng : i = (+ +g)* kv =0.15* kv
 i= 0.3* (kv)0.5= > kv = 4
I =0.6 =s ; y = 2; c=y-s = 1.4
d) Tại điểm vàng : MPK = (+ +g)* kv =0.15* kv
 y’ = ((kv)0.5)’ =0.5/ (kv)0.5= 0.15* kv
=> kv =11.11
y= 3.33; i= 0.15*11.11=1.67; i/y =0.5=>c= 1.67
497
10.5 : Tiết kiệm tăng trưởng và chinh sách kinh tế
Tỷ lệ tiết kiệm
Ở trạng thái vàng , sản phẩm biên ròng của vốn
bằng tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế.
Nếu sản phẩm biên ròng của vốn lớn hơn tỷ lệ
tăng trưởng của nền kinh tế, tức là nền kinh tế
đang hoạt động ở mức vốn nhỏ hơn mức ở trạng
thái vàng. Việc tăng tiết kiệm có thể dẫn đến
trạng thái dừng mới, với mức tiêu dùng cao hơn
Nếu sản phẩm biên ròng của vốn nhỏ hơn tỷ lệ
tăng trưởng của nền kinh tế, tức là nền kinh tế
đang hoạt động ở mức quá nhiều vốn. Việc giảm
tiết kiệm dẫn đến mức tiêu dùng cao hơn
498
10.5.1 : Tỷ lệ tiết kiệm
Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế được công bố
hàng năm. Năng suất biên của vốn : MPK=?
kv/GDP= 2.5. Mức hao mòn vốn=kv= 10% GDP
=>= 10% GDP/ kv = 10%/2.5= 4%
Tỷ trọng thu nhập từ vốn = MPK*K=30%
GDP=> MPK= 30%*GDP/K=30%/2.5=0.12
Năng suất biên ròng của vốn = MPK- =8%
Nếu kinh tế có mức tăng trưởng cao hơn 8%, cao
hơn mức năng suất biên ròng của vốn, ta có mức
tiết kiệm cao, cần giảm tiết kiệm. Và ngược lại
499
10.5.1 : Tỷ lệ tiết kiệm
Làm thế nào thay đổi mức tiết kiệm?. Mức tiết
kiệm bao gồm tiết kiệm cá nhân và tiết kiệm
công cộng
Tiết kiệm công cộng = Thu nhâp- Chi tiêu chính
phủ. Phụ thuộc các chính sách của chính phủ
Tiết kiệm tư nhân cũng phụ thuộc các chính
sách. Nếu chính sách làm tăng lợi ích từ tiết kiệm
sẽ khuyến khích tiết kiệm
500
10.5.2 : Đầu tư và khuyến khích đầu tư
Đầu tư bao gồm đầu tư truyền thống và đầu tư
phát triển nguồn nhân lực
Việc lựa chọn đầu tư căn cứ vào hiệu quả biên
năng suất biên của vốn trong từng lĩnh vực.
Hiệu quả kinh tế xã hội thường khó xác định hơn
hiệu quả kinh tế tài chính ( vấn đề đo lường định
lượng, hiệu quả gián tiếp…)
Phát triển con người là mục đích và vừa là
phương tiện
Phát triển con người là nhân tố quan trọng để
đảm bảo phát triển vững chắc
501
10.5.3 : Tiến bộ công nghệ
Thời đại hiện nay, là thời đại của sự phát triển
bền vững, phát triển theo chiều sâu.
Công nghệ là một trong những nhân tố đảm bảo
phát triển chiều sâu phát triển bền vững
Chính phủ cần đóng vai trò tích cực hơn vào phát
triển công nghệ
502
10.6 : Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của tổng sản
phẩm quốc nội, việc làm, lãi suất , mức giá…
thường là chu kỳ từ 2 đến 10 năm
Chu kỳ kinh doanh thường bao gồm giai đoạn mở
rộng và giai đoạn suy thoái.
Đặc điểm của giai đoạn suy thoái:
 nhu cầu mua sắm giảm mạnh, dự trữ ngoài kế
hoạch tăng nhanh=> dẫn đến giảm sản xuất, giảm
đầu tư, GDP giảm
 Cầu về lao động giảm, sa thải, thất nghiệp cao
 Cầu về yếu tố sản xuất, cầu về hàng tiêu dùng
giảm. Lạm phát chững lại
503
10.6 : Chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm của giai đoạn suy thoái:
 Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, giá chứng
khoán giảm
 Cầu về tín dụng giảm, giá chứng khoán giảm
Đặc điểm của giai đoạn mở rộng : ngược lại
504
10.7 : Lý thuyết về chu kỳ kinh doanh
Tiền lương, giá cả linh hoạt, thị trường điều
chỉnh nhanh về mức cân bằng. Sản lượng thực tế
sẽ nhanh chóng điều chỉnh về mức tiềm năng…
Khi đó cần tìm nguyên nhân của chu kỳ kinh
doanh trong sự biến động của chính sản lượng
tiềm năng…
Khi tiền lương, giá cả , biến động chậm, các thị
trường có thể biến động chậm và có thể mất cân
bằng trong ngắn hạn, sản lượng thực tế chệch
khỏi sản lượng tiềm năng. Khi đó, có thể tìm
nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh từ biến động
tổng cầu và tổng cung ngắn hạn
505
10.7.1 : Khái quát chung
Ban đầu ta có tổng cầu AD0, kinh tế ở trạng thái
cân bằng dài hạn giá P0, sản lượng thực tế bằng
sản lượng tiềm năng.
Do giảm sút tổng cầu AD0 dịch chuyển về AD1 ,
nền kinh tế rơi vào suy thoái sản lượng thấp, thất
nghiệp, giá giảm.
Ngược lại khi tổng cầu tăng AD0 dịch chuyển về
AD2 , nền kinh tế có đặc điểm bùng nổ sản lượng
tăng, giá tăng. Xem hình
506
10.7.1 : Khái quát chung
P
AS1
AD0
P2
C
P0
P1
AD1
A
B
Y1
Yn
Y2
Y
507
10.7.1 : Khái quát chung
 Nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh có thể do
biến động của tổng cung. Xem hình
AS dịch chuyển từ AS1 đến AS2 gây ra lạm phát
đình trệ. Sản lượng giảm, giá tăng
P
AS2
AS1
AD
B
A
Y1
Yn
508
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh
 Hai nhóm nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh
bao gồm : nội sinh và ngoại sinh.
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ bên ngoài
hệ thống kinh tế:chiến tranh, chính trị …
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ nội tại cơ
chế vận hành hệ thống kinh tế.
Lý thuyết tiền tệ cho rằng nguyên nhân của chu
kỳ kinh doanh do biến động do cung ứng tiền gây
ra. M Friedman cho rằng: trong lịch sử chính
sách tiền tệ tại mỹ cứ sau những thắt chặt tiền tệ
là suy thoái và khủng hoảng kinh tế
509
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh
 Hai nhóm nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh
bao gồm : nội sinh và ngoại sinh.
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ bên ngoài
hệ thống kinh tế:chiến tranh, chính trị …
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ nội tại cơ
chế vận hành hệ thống kinh tế.
Lý thuyết tiền tệ cho rằng nguyên nhân của chu
kỳ kinh doanh do biến động do cung ứng tiền gây
ra. M Friedman cho rằng: trong lịch sử chính
sách tiền tệ tại mỹ cứ sau những thắt chặt tiền tệ
là suy thoái và khủng hoảng kinh tế
510
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh
Mô hình gia tốc số nhân: những biến động ngoại
sinh tác đến sản lượng, qua sản lượng lan truyền
mang tính gia tốc đến đầu tư và số nhân đầu tư
tạo ra những dao động chu kỳ của sản lượng
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh chính trị cho rằng
các chính trị gia thường dùng các chính sách tài
chính và tiền tệ cho các mục tiêu chính trị của
mình và điều đó dẫn đến những dao động sản
lượng mang tính chu kỳ.
511
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh cân bằng cho rằng
những nhận thức sai lầm của mọi người về sự vận
động giá cả, tiền lương khiến họ cung ứng quá
nhiều hoặc quá ít lao động dẫn đến dao động chu
kỳ của sản lượng và việc làm.
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế nhấn mạnh
đến trong nền kinh tế như thay đổi trong chính
sách tài chính, công nghệ. Thay đổi tích cực hay
tiêu cực về năng suất trong một khu vực có thể
lan sang phần còn lại của nền kinh tế gây ra
những dao động chu kỳ.
512
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh
Các lý thuyết rất khác nhau nhưng không hoàn
toàn loại trừ nhau. Không có lý thuyết hoàn toàn
đúng. Mỗi lý thuyết đều chứa đựng yếu tố hiện
thực và tìm cách giải thích chu kỳ kinh doanh ở
một góc độ nhất định.
Phần tiếp theo sẽ đi vào hai lý thuyết tiêu biểu.
513
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng
Các thành phần của tổng cầu : chi tiêu dùng và
đầu tư. Chi tiêu dùng thường ổn định . Người tiêu
dùng thường dự tính được các thu nhập thường
xuyên và chi tiêu ổn định theo mức thu nhập này.
Còn chi tiêu đầu tư là một nhân tố bất ôn và là
yếu tố gây bất ổn trong tổng cầu
Đầu tư biến động mạnh và biến động chậm
Chu kỳ kinh doanh cũng không diễn ra đột ngột
mà là sự điều chỉnh chậm chạp, thay thế nhau
một cách đều đặn có tính chu kỳ suy thoái rồi mở
rộng rồi lại suy thoái.. Đầu tư với tính chất của
mình có thể lý giải được điều này
514
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng
Theo đuổi mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp so
sánh cái được và cái mất, so sánh lợi ích biên và
chi phí biên . Họ sẽ được lợi nhuận cực đại khi
chi phí biên băng lợi ích biên.
Lợi ích biên của một đơn vị tài sản vốn là giá trị
hiện tại của một dòng thu ròng trong tương lai có
được do sử dụng thêm một đơn vị tài sản đó. Giá
trị tương lai được chiết khấu về hiên tại theo tỷ lệ
sinh lợi thực tế. Tỷ lệ này có cơ sở là lãi suất thực
tế trên thực tế và lãi suất này ít thay đổi. Do đó
lãi suất không phải là nguyên nhân chính gây ra
những biến động trong đầu tư.
515
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng
Theo đuổi mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp so
sánh cái được và cái mất, so sánh lợi ích biên và
chi phí biên . Họ sẽ được lợi nhuận cực đại khi
chi phí biên băng lợi ích biên.
Lợi ích biên của một đơn vị tài sản vốn là giá trị
hiện tại của một dòng thu ròng trong tương lai có
được do sử dụng thêm một đơn vị tài sản đó. Giá
trị tương lai được chiết khấu về hiên tại theo tỷ lệ
sinh lợi thực tế. Tỷ lệ này có cơ sở là lãi suất thực
tế trên thực tế và lãi suất này ít thay đổi. Do đó
lãi suất không phải là nguyên nhân chính gây ra
những biến động trong đầu tư.
516
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng
Yếu tố bất định nhất trong quyết định đầu tư là
vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Nếu dự tính tiêu thụ khả quan, lợi nhuận, thu
ròng cao sẽ đầu tư tương ứng hay nói cách khác
mức đầu tư phu thuộc vào dự tính về sự gia tăng
sản lượng trong tương lai.
T
t=1
t=2
t=3
t=4
t=5
t=6
t=7
t=8
Yt-1- Yt-2
0
0
20
20
0
-20
-20
0
I
20
20
30
30
20
10
10
20
Y
100
120
140
140
120
100
100
120
517
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng
Sản lượng theo giai đoạn
160
140
Sản lượng
120
100
80
60
40
20
0
t=1
t=2
t=3
t=4
t=5
t=6
t=7
t=8
giai đoạn
Mưc đầu tư
35
Mức đầu tư (I)
30
25
20
15
10
5
0
t=1
t=2
t=3
t=4
t=5
t=6
t=7
t=8
Giai đoạn
518
10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế
Mô hình IS –LM với giá linh hoạt
Trong phân tích ngắn hạn ta coi giá cả là cố định.
Nếu cho giá cả biến động linh hoạt, thì nó sẽ điều
chỉnh sao cho sản lượng nền kinh tế sẽ bằng với
mức tiềm năng của nó. Đường LM sẽ tự di
chuyển về điểm giao IS với đường sản lượng
tiềm năng. Vì LM dịch chuyển về điểm cân bằng
như vậy nên nó không có ảnh hưởng gì lớn vì vậy
mọi chuyện do phía cầu quyết định
519
10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế
IS là tổng cầu. Đường sản lượng tiềm năng là
tổng cung – thẳng đứng. Lãi suất được điều chỉnh
để đảm bảo cân bằng cung và cầu
IS
LM
E
R
Yn
520
10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế
Tổng cung và tổng cầu thực tế hình thành trên cơ
sở giá cả linh hoạt
Tổng cung
thực tế
R
Tổng cầu
thực tế
Yn
521
Chương 11: Nền kinh tế mở
 Thương mại quốc tế đóng vai trò ngày càng quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi nước. Tạo điều
kiện phát triển chuyên môn hóa. Cung cấp ngày càng đa
dạng hàng hóa dịch vụ..
Nghiên cứu các nội dung:
11.1 Luồng vốn và hàng hóa quốc tế
11.2 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa
11.3 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
11.4 Tỷ giá hối đoái thực tế và các nhân tố ảnh hưởng đến
tỷ giá hối đoái thực tế
11.5 Các nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái danh nghĩa
522
11.1: Luồng vốn và hàng hóa quốc tế
Xuất khẩu ròng
 Ta đã biết Y= C+I+G+NX
NX= Y- (C+I+G). Trong đó C+I+G là chi tiêu trong
nước. . Khi sản lượng vượt quá chi tiêu trong nước
ta có NX dương và ngược lại. Khi cân bằng NX=0
Đầu tư nước ngoài ròng và cán cân thương mại
Y-(C+G)= I+NX. Vế trái chính là tiết kiệm quốc
dân. Tiết kiệm quốc dân bao gồm tiết kiệm cá nhân
và tiết kiệm chính phủ. Sqd = Y-(C+G) hay
Sqd-I=NX. Vế trái là đầu tư nước ngoài ròng = vế
phải là cán cân thương mại
523
11.2: Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở
cửa
 Nền kinh tế mở, có tính chất cơ động hoàn hảo của
vốn. Như vậy lãi suất trong nước = lãi suất trên thị
trường tài chính quốc tế: R= R1.
Lãi suất do tương quan tiết kiệm và đầu tư quyết
định. Trong chương này chúng ta đưa thêm xuất
khẩu ròng vào mô hình
Y= f(K,L) không đổi;
C=f(Y,NT)
I= f(R1); R= R1.
NX=Sqd-I=(Y-C-G)-I
524
11.2: Đầu tư phụ thuộc lãi suất thế giới và xuất khẩu
ròng
 Trong nền kinh tế đóng lãi suất thực tế được điều
chỉnh sao cho cân bằng giữa đầu tư và tiết kiệm:
Sqd=I
 Trong nền kinh tế mở do lãi suất thực tế bằng lãi
suất thực tế của thế giới, nên có thể có chênh lệch
giữa đầu tư và tiết kiệm
NX=Sqd-I(R1)
525
11.2.2: Đầu tư phụ thuộc lãi suất thế giới và xuất khẩu
ròng
 Khi R1>R, Đầu tư trong nước nhỏ hơn tiết kiệm và
xuất khẩu ròng có giá trị dương. Khi đó các nhà đầu
tư chuyển vốn ra nước ngoài, cho đến khi lãi suất
trong nước tăng và bằng mức lãi suất thế giới.
Lãi suất tăng,đầu tư trong nước giảm thấp hơn mức
tiết kiệm Sqd, kết quả là đầu tư nước ngoài ròng và
xuất khẩu ròng tăng.
526
11.2.2: Đầu tư phụ thuộc lãi suất thế giới và xuất khẩu
ròng

R
R1
R
NX
Sqd
I(R1)
I1
I, Sqd
527
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
 NX= Sqd-I = (Y-C-G) –I
NX= (Y-(C0+mpc(Y-NT)-G) –(I0-nR)
Từ biểu thức trên có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng
đến xuất khẩu ròng
 Chi tiêu tự định (nghịch biến)
Chính sách thuế (đồng biến)
Chi tiêu chính phủ (nghịch biến)
Thay đổi đầu tư k hông do lãi suất (nghịch biến)
Lãi suất trên thị trường quốc tế (đồng biến)
528
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Ảnh hưởng của chính sách tài chính trong nước
 Ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng. Lãi suất trong
nước bằng quốc tế
Khi chính phủ thực hiện chính sách tài chính bành
trướng ( ví dụ tăng thuế), tiết kiệm quốc dân giảm.
NX=Sqd-I nên khi Sqd giảm l àm cho NX giảm. Sqd dịch
chuyển sang trái, cán cân thương mại từ thế cân bằng
chuyển sang thâm hụt (I> Sqd). Xem hình
529
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Ảnh hưởng của chính sách tài chính trong nước
R
Sqd2
Sqd1
R1
NX
I(R)
I1
I, Sqd
530
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Ảnh hưởng của chính sách tài chính ở nước ngoài
Khi chính phủ các nước lớn thực hiện chính sách tài
chính bành trướng, tiết kiệm thế giới giảm, lãi suất thế
giới tăng. Do lãi suất trong nước phụ thuộc lãi suất thế
giới, nên lãi suất trong nước cũng tăng theo, đầu tư trong
nước giảm. Dẫn đễn tiết kiệm trong nước cao hơn đầu tư,
khoản dư tiết kiệm sẽ chảy ra nước ngoài, làm xuất khẩu
ròng tăng. Dẫn đến thặng dư thương mại. Xem hình
531
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Ảnh hưởng của chính sách tài chính ở nước ngoài
R
R1
R
NX
Sqd
I(R1)
I1
I, Sqd
532
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Dịch chuyển đường cầu đầu tư
Khi chính phủ khuyến khích đầu tư, cầu đầu tư dịch
chuyển sang phải, gia tăng đầu tư ở mọi mức lãi suất. Tại
mức lãi suất thế giới, cầu đầu tư tăng trong khi tiết kiệm
không đổi cần được tài trợ bằng vốn vay nước ngoài. Do
NX=S-I nên khi đầu tư tăng dẫn đến NX giảm . Do đó
khi đầu tư tăng (dịch sang phải) dẫn đến thâm hụt ngân
sách. Xem hình
533
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Dịch chuyển đường cầu đầu tư
R
I1(R)
I2(R)
R1
NX
I1
I, S
534
11.2.3: Tác động củ chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
Dịch chuyển đường cầu đầu tư
R
I1(R)
I2(R)
R1
NX
I1
I, S
535
11.3: Thị trường ngoại hối
Hình thành tỷ giá hối đoái e - exchange rate
Cầu về đồng nội tệ xuất phát từ phía nước ngoài. Khi giá
đồng nội tệ thấp, cầu về nội tệ cao và ngược lại
Cung về đồng nội tệ xuất phát từ nhu cầu về ngoại tệ để
mua hàng nước ngoài. Khi giá đồng nội tệ thấp, cung về
nội tệ ít và ngược lại . Quan hệ cung cầu đảm bảo hình
thành tỷ giá hối đoái cân bằng
536
11.3.2: Cơ chế tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái cố định
Đồng tiền chuyển đổi. Chính phủ thông qua ngân hàng
TW đồng ý mua vào hay bán ra đồng tiền đó vào bất cứ
lúc nào theo yêu cầu của mọi người ở mức tỷ giá hối đoái
cố định
 Dự trữ ngoại hối: lượng ngoại tế được giữ tại NH TW
Giả sử tỷ giá cố định e0, nếu cầu nội tệ trên thị trường
ngoại hối tăng dịch chuyển từ DD0 đến DD1 NHTW tăng
cung nội tệ để đổi lấy ngoại tệ cất vào dự trữ. Ngược lại,
nếu cầu nội tệ giảm đến DD2 NHTW dùng ngoại tệ mua
nội tệ giữa tỷ giá hối đoái không đổi. Xem hình
537
11.3.2: Cơ chế tỷ giá hối đoái
e
SS
A
C
e0
DD2
DD0
DD1
I1
Q0
538
11.3.3: Phá giá
 Phá giá (hay nâng giá) đồng nội tệ là việc giảm ( tăng)
tỷ giá hối đoái đã được chính phủ cam kết duy trì
Mức tỷ giá phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó quan trọng
nhất là tương quan cung cầu về nội tệ trên thị trường
ngoại hối. Khi cầu nội tệ sang trái (giảm), giá nội tệ
giảm, nếu vẫn muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định,
NHTW phải xuất ngoại tệ để mua nội tệ. Cứ như thế mãi
thì lượng ngoại tệ sẽ cạn. Khả năng khác là chính phủ phá
giá đồng nội tệ, quy định một tỷ giá hối đoái mới, thấp
hơn, phù hợp với điều kiện mới.
539
11.3.4: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế
 Tỷ lệ trao đổi đồng tiền giữa hai nước gọi là tỷ giá hối
đoái danh nghĩa. Tỷ lệ trao đổi hàng hóa giữa hai nước
gọi là tỷ giá hối đoái thực tế.
Tỷ giá hối đoái thực tế = Giá hàng nội* Tỷ giá hối đoái
danh nghĩa / giá hàng ngoại
 =e * P/Pf.
Trong đó:
 - Tỷ giá hối đoái thực tế
e - Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
P- Mức giá hàng nội địa
Pf - Mức giá hàng nước ngoài
540
11.4: Tỷ giá hối đoái thực tế và các nhân tố tác động
Tỷ giá hối đoái thực tế cao, hàng nội đắt tương đối, hàng
ngoại rẻ tương đối. Xuất khẩu khó. NX thấp và ngược lại
NX=f()=NX0-j 
 nghĩa là hàm NX là hàm nghịch biến theo .
NX0- lượng xuất khẩu ròng độc lập với tỷ giá hối đoái
thực tế
J là hệ số phản ánh sự biến động của xuất khẩu ròng khi
tỷ giá hối đoái thực tế thay đổi.
Với mức tỷ giá hối đoái là 0 thì NX=0 hay j=NX0/ 0.
541
11.4.2: Mô hình tỷ giá hối đoái thực tế
 Mô hình xây dựng trên cơ sở kết hợp mối quan hệ giữa xuất
khẩu ròng và tỷ giá hối đoái với mô hình cán cân thương mại.
Có hai yếu tố ảnh hưởng:
Xuất khẩu ròng phụ thuộc tỷ giá hối đoái
Cán cân thương mại (NX) cân bằng với đầu tư nước ngoài
ròng
Hệ phương trình:
NX=f()=NX0-j 
NX= Sqd-I = (Y-(C0+mpc(Y-NT))-G)- (I0-nRf)
 Tỷ giá hối đoái thực tế được xác định bởi giao điểm của xuất
khẩu ròng và đầu tư nước ngoài ròng. Xem hình
542
11.4.2: Mô hình tỷ giá hối đoái thực tế

Sqd-I
0
NX ()
I1
NX
543
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái
 Chính phủ thực hiện chính sách tài chính bành trướng, tiết
kiệm giảm, dẫn đến đầu tư nước ngoài ròng (Sqd-I) giảm.
Đường Sqd-I dịch chuyển sang trái, đồng nghĩa cung nội tệ
trên thị trường ngoại hối giảm, tỷ giá hối đối thực tế tăng .
Xem hình

2
1
S2-I
S1-I
NX ()
I1
NX
544
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái
 Chính phủ thực hiện chính sách tài chính bành trướng, tiết
kiệm giảm, dẫn đến đầu tư nước ngoài ròng (Sqd-I) giảm.
Đường Sqd-I dịch chuyển sang trái, đồng nghĩa cung nội tệ
trên thị trường ngoại hối giảm, tỷ giá hối đối thực tế tăng .
Xem hình

2
1
S2-I
S1-I
NX ()
I1
NX
545
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái
 Chính phủ nước ngoài thực hiện chính sách tài chính mở
rộng, tiết kiệm thế giới giảm, lãi suất thế giới tăng. Gia tăng
lãi suất dẫn đến giảm đầu tư trong nước, dẫn đến đầu tư nước
ngoài ròng (Sqd-I) và xuất khẩu ròng tăng. Đầu tư nước ngoài
ròng tăng, làm tăng cung nội tệ trên thị trường ngoại hối, tỷ
giá hối đối thực tế giảm. Đường Sqd-I dịch chuyển sang phải.
Xem hình
546
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái

1
2
S-I (Rf1)
S-I(Rf2)
NX ()
I1
NX
547
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái
 Chính phủ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư. Cầu
đầu tư tăng. Đầu tư dịch chuyển sang phải. Tại mức lãi suất
thế giới, việc tăng cầu đầu tư dẫn đến việc S-I , NX giảm tức
là dịch chuyển sang trái, Kết quả tỷ giá hối đoái tăng.

S-I2
S-I1
2
1
NX ()
I1
NX
548
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái
Chính sách thương mại thường được thực hiện với mục
tiêu bảo hộ sản xuất trong nước dưới các hình thức khác
nhau : như thuế, hay phi thuế ( hạn chế lượng hàng hóa
dịch vụ nhập khẩu… quota, các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt
khe…).
Hạn chế nhập khẩu, do đó NX=X-M sẽ tăng, dịch
chuyển sang phải, tỷ giá hối đoái tăng.
Tỷ giá hối đoái tăng làm hạn chế xuất khẩu đến mức
tương đương lượng nhập khẩu giảm (giá đắt lên khó xuất)
Chính sách bảo hộ thương mại có tác dụng giảm lương
hàng nhập khẩu, nhưng đồng thời giảm giao dịch giữa
các nước, giảm lợi ích thu được từ thương mại quốc tế,
không cải thiện được cán cân thương mại. Xem hình
549
11.4.3: Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá
hối đoái
Tác động của chinh sách bảo hộ đến tỷ giá hối đoái

S-I
2
1
NX ()1
NX ()2
I1
NX
550
11.4.3: Sức mua ngang giá và tỷ giá
Trong ngắn hạn, tỷ giá dao đông lớn do các yếu tố như
(lãi suất, sự kiện chính trị, các chính sách kinh tế của các
nước
Trong dài hạn các nhà kinh tế cho rằng tỷ giá được
quyết định bởi giá tương đối các hàng trong các nước
khác nhau.
 Theo quy luật một giá, nếu không tính đến chi phí
chuyên chở, các hàng rào thuế quan… các hàng hóa như
nhau phải được bán cùng mức giá như nhau tại các nước
khác nhau. Giả sử một hàng hóa nào đó tại nước X cao,
lập tức hàng hóa sẽ đổ về nước X cho đến khi ngang
bằng ,. Tương tư như trường hợp ngược lại. Dài hạn tỷ
giá tương dương giá tương đối của hàng.
 Đó là lý thuyết thực tế còn có nhiều ròa cản: thuế và phi
thuế do đó lưu thông hàng hóa không tuyệt đối.
551
11.4.4: Sức mua ngang giá và tỷ giá
So sánh đánh giá nền kinh tế các nước ta cần chuyên
các đại lượng về cùng một đơn vị tiền tệ.(ví dụ như
USD).
Do mức giá tương đối ở các nước rất phân hóa, do đó sản
lượng , thu nhập .. Nhất là các nước nghèo thường bị
đánh thấp xuống. Để khắc phục nhược điểm này chínWB
thường sử dụng PPP bên canh các chỉ tiêu theo giá thị
trường để đánh giá so sánh. PPP (Purchasing Power
Parity)
552
11.4.4: Sức mua ngang giá và tỷ giá
C=380+0.8(Y-NT); NT=500; I=500-20R; G=600;
NX =120 -100  ; Y= 5000; R* =5
NX= NX0 –je =120 -100
Tiết kiệm công cộng: NT-G= 500-600=-100;
Tiết kiệm tư nhân : Yad – C= Y-NT-C= 5000-500
380-0.8(5000-500)=520
Tiết kiệm quốc dân =Tiết kiệm công + TK tư nhân
= -100+520=420
NX= Sqd-I = 420- (500-20*5)=20 từ đó ta có =1
553
11.4.4: Sức mua ngang giá và tỷ giá
Câu b) Chính sách tài chính mở rộng. G tăng.
C=380+0.8(Y-NT); NT=500; I=500-20R; G=650;
NX =120 -100  ; Y= 5000; R* =5
NX= NX0 –je =120 -100
Tiết kiệm công cộng: NT-G= 500-650 = -150;
Tiết kiệm tư nhân : 520
Tiết kiệm quốc dân = -150 +520= 370
NX= Sqd-I = 370- (500-20*5)=-30 , ta có =1.5
 Xem hình
554
11.4.4: Sức mua ngang giá và tỷ giá
Câu b) Chính sách tài chính mở rộng. G tăng.

S2-I
S1-I
2 = 1.5
1= 1
NX ()
I1
-30
20
NX
555
11.4.4: Sức mua ngang giá và tỷ giá
c) Hạn chế nhập khẩu
C=380+0.8(Y-NT); NT=500; I=500-20R; G=600;
NX =150 -100  ; Y= 5000; R* =5
NX= NX0 –je =150 -100
Tiết kiệm công cộng: NT-G= 500-600=-100;
Tiết kiệm tư nhân :520
Tiết kiệm quốc dân =Tiết kiệm công + TK tư nhân
= -100+520=420
NX= Sqd-I = 20= 150 -100 từ đó ta có =1.3.
NX không đổi như câu a).
Hạn chế nhập khẩu giảm lượng nhâp nhưng không thay đổi được
cán cân thương mại
556
11.5: Các nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái danh
nghia
Từ công thức e= *P1/P có thể thấy tỷ giá hối đoái danh
nghĩa phụ thuộc tỷ giá hối đoái thực tế và tương quan
giá giữa hai quốc gia.
Như vậy sự biến đống tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thể
tính gần đúng như sau:
(1+e) = (1+)*(1+P1) / (1+P) =
 các đại lượng biến động theo đơn vị %
557
11.5: Các nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái danh
nghia
(1+e) (1+P) = (1+)*(1+P1)
 trong đó P và P1 chính là tỷ l ệ lạm phát tương
ứng trong nước và nước ngoài. Thay P = và
P1=1 ta có gần đúng
e =  +(1 -  ). Khi  không đổi, nếu  >1 , e
giảm đồng nội tệ đổi được lượng ngoại tệ ít hơn.
558
Câu hỏi
1. Quan hệ giữa luồng vốn và hàng hóa quốc tế
2. Quan hệ giữa tiết kiệm, dầu tư và xuất khẩu ròng trong
nền kinh tế nhỏ và mở cửa
3. Tác động của các chính sách kinh tế đến cán cân
thương mại
4. Các khái niệm cơ bản về thị trường ngoại hối và tỷ giá
hối đoái?
5. tỷ giá hối đoái thực tế và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ
giá hối đoái thực tế
6. Các nhân tố quyết định tỷ giá hối đoái danh nghĩa
559
Nền kinh tế mở. Mô hình Muldell-Fleming
12.1 Khái quát chung về mô hình
12.2 Đường IS*
12.3 Đường LM*
12.4 Mô hình Muldell-Fleming
12.5 Tác động của các chính sách kinh tế trong điều kiện
tỷ giá hối đoái thả nổi
12.6 Tác động của các chính sách kinh tế trong điều kiện
tỷ giá hối đoái cố định
12.7 Mô hình Muldell-Fleming với mức giá thay đổi
560
12.1 Khái quát về Mô hình
 Mô hình Muldell-Fleming – mô hình mở rộng của mô
hình IS-LM cho nền kinh tế mở
 Mô tả mối quan hệ sản lượng và tỷ giá nên còn goi là
mô hình Y-e
 Mô tả sự vận động về phía cầu đồng thời của ba thị
trường: hàng hóa, tiền tệ và ngoại hối trong ngắn hạn
với giả định nền kinh tế nhỏ, mở cửa, thị trường vốn
lưu thông hoàn hảo.
 Các giả định như mô hình IS-LM nhưng thêm giả định
nền kinh tế nhỏ, mở cửa.
561
12.1 Khái quát về Mô hình
Các giả định như mô hình bao gồm:
 Giá không đổi
 Sản lượng thực tế Y < Yn tiềm năng
 Lãi suất trong nước phụ thuộc lãi suất thế giới. Nghĩa
là lãi suất sẽ phụ thuộc tỷ giá chứ không còn là biến số
của sản lượng như trong mô hình IS-LM “truyền
thống”
562
12.2 Đường IS*
 Đưa thêm biến số tỷ giá hối đoái vào mô hình IS ta sẽ
xem tác động của e đến thị trường hàng hóa thế nào
e 
Tác động của
TT Ngoại hối
lên thị trường
HH
NX   Yad   Y 
Cân bằng trên
thị trường
hàng hóa
563
12.2 Đường IS*
 Mối quan hệ sản lượng Y phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái
sao cho thị trường hàng hóa cân bằng chính là IS*
 Định nghĩa: Đường IS* là tập hợp những điểm chỉ ra
vị trí cân bằng trên thị trường hàng hóa trong quan hệ
với thị trường ngoại hối thông qua tỷ giá hối đoái.
 Nói cách khác: IS* cho biết sản lượng phải là bao
nhiêu để đảm bảo cân bằng với tổng cầu do các mức tỷ
giá hối đoái cho trước ấn định. Xem hình
564
12.2 Đường IS*
Yad
Yad(NX1)
Yad(NX2)
NX(e)
e2
e1
NX2
IS*
NX1
Y2
Y1
Y
565
12.2 Đường IS*






Yad= C0+mpc(1-t)Y+I+G+NX
I=I0-nR1 ; NX=N0-je; Yad=Y
Y= C0+mpc(1-t)Y+I0-nR1 +G+ N0-je
Y= (C0+I0 +N0+G -nR1 )/(1-mpc(1-t)) –je/(1-mpc(1-t))
IS*: Y=kA-kje.
Trong đó k là số nhân chi tiêu. A là tổng các giá trị xác
định ( ngoại sinh đối với Y)
 Y= f(e)
566
12.3 Đường LM*
 Cho tỷ giá thay đổi để đánh giá tác động của nó đến thị
trường tiền tệ
 Trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa, thị trường vốn lưu
thông hoàn hảo, lãi suất trong nước = lãi suất thế giới.
 Đường LM* là tập hợp những điểm chỉ ra vị trí của
nền kinh tế thỏa mãn điều kiện cân bằng trên thị
trường tiền tệ trong khi giữ lãi suất không đổi ở mức
lãi suất thế giới. LM: R =f(Y)
 Lãi suất tăng, cầu tiền tăng, cung tiền không đổi, lãi
suất phải tăng để giữ thị trường tiền tệ cân bằng
567
12.3 Đường LM*
 Trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa, thị trường vốn lưu
thông hoàn hảo, lãi suất trong nước = lãi suất thế giới.
Chỉ có một giá trị sản lượng duy nhất đảm bảo cân
bằng trên thị trường tiền tệ
 Sản lượng này không phụ thuộc tỷ giá hối đoái. Dù tỷ
giá thay đổi vẫn chỉ có một giá trị sản lượng duy nhất
đảm bảo cân bằng trên thị trường tiền tệ . Y độc lập
với tỷ giá hối đoái e.
568
12.3.2 Dựng đường LM*
 Trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa, thị trường vốn lưu
thông hoàn hảo, lãi suất trong nước = lãi suất thế giới.
Chỉ có một giá trị sản lượng duy nhất đảm bảo cân
bằng trên thị trường tiền tệ
 Khi e thay đổi vẫn chỉ có một giá trị sản lượng duy
nhất đảm bảo cân bằng trên thị trường tiền tệ . Y độc
lập với tỷ giá hối đoái e. LM* thẳng đứng ( // với trục
tung cắt trục hoành ở điểm mức sản lượng đảm bảo cân
bằng trên thị trường tiền tệ. Xem hình
569
12.3.2 Dựng đường LM*
R
LM
R= Rf
e
LM*
Y
570
12.3.3 Hàm số LM*
 Md/P= hY+N-mR; Md/P= Ms/P; R=Rf; =>
 Ms/P= hY+N-mRf
 Hay LM*: Y = (Ms/P-N+mRf)/h
571
12.4 Mô hình Mundell Fleming
 Mô hình Mundell Fleming phản ánh quan hệ giữa sản
lượng cân bằng với thị trường ngoại hối. Mức sản
lượng Y0 nơi đường LM* cắt trục hoành là mức sản
lượng cân bằng.
 IS*: Y=kA-kje. Và
 LM*: Y = (Ms/P-N+mRf)/h
 Từ hai biểu thức này có thể tìm được e ở điểm cân
bằng
572
12.4.2 Dịch chuyển IS*
 Giả thiết giữ nguyên e , o các yếu tố khác thay đổi Yad
sẽ thay đổi, dẫn đến Y thay đổi, đường IS dịch chuyển.
Đường IS dịch chuyển theo nguyên tăng cầu tăng IS*
sang phải và ngược lại.
 Các đại lượng tác động đến IS bao gồm C0, NT, I0, G,
NX0…
 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng





Lạc quan tiêu dùng
Lạc quan kinh doanh
Chính sách tài chính
Khuyến khích đầu tư
Chính sách xuất nhập khẩu
573
12.4.3 Dịch chuyển Đường LM*
 LM có thể dịch chuyển do MS/P thay đổi, và do sự thay
đổi của cầu tự định.
 Khi LM dịch chuyển thì LM* cũng dịch chuyển theo.
Cung tiền tăng LM* sang phải và ngược lại
 LM* còn có thể dịch chuyển theo lãi suất thế giới. Khi
lãi suất thế giới tăng. LM* dịch chuyển sang phải
 Yếu tố dịch chuyển LM* bao gồm: Chính sách tiền tệ,
cầu tự định về tiền, lãi suất thế giới
574
12.2 Đường LM*
LM1
LM2
R
LM
Rf2
R=Rf1
Rf1
e
LM*1
LM*2
Y
LM*1 LM*2
Y
575
12.5 Tác động của chính sách kinh tế trong điều kiện tỷ
giá hối đoái thả nổi
 Nếu Chính phủ thực hiện chính sách tài chính mở rộng,
( tăng chi tiêu , giảm thuế). Điều này sẽ làm IS* dịch
chuyển sang phải. Kết quả là e tăng, sản lượng không
đổi. Xem hình
 Như vậy trong mô hình Y-e tác động của chính sách tài
chính khác với trường hợp mô hình IS-LM truyền
thống.
 Trong nền kinh tế đóng, chính sách tài chính mở rộng,
làm tăng cầu dẫn đến tăng thu nhập và lãi suất. Trong
nền kinh tế nhỏ và mở cửa, tỷ giá hối đoái thả nổi.
576
12.5 Tác động của chính sách kinh tế trong điều kiện tỷ
giá hối đoái thả nổi
 Chính sách tài chính mở rộng dẫn đến giảm sút tiết
kiệm quốc dân, giảm đầu tư nước ngoài rồng và tỷ giá
hối đoái tăng. Tỷ giá hối đoái tăng lại làm giảm xuất
khẩu ròng, cuối cùng triệt tiêu mất ảnh hưởng tích cực
của việc tăng cầu trong nước của chính sách tài chính
mở rộng
LM*
e2
e1
IS2*
IS1*
Y0
Y
577
12.5.2 Chính sách tiền tệ
 Ngân hàng trung ương tăng cung tiền, LM* sang
phải. Tỷ giá hối đoái giảm, sản lượng tăng. Kết quả
tương tự như trong nền kinh tế đóng nhưng cơ chế
khác nhau.
 Trong nền kinh tế đóng, tăng cung tiền=> giảm lãi
suất,thúc đẩy đầu tư (tăng cầu).
 Trong nền kinh tế nhỏ, mở, tăng cung nhưng lãi suất
vẫn không đổi vì lãi suất trong nước bằng lãi suất thế
giới.
578
12.5.2 Chính sách tiền tệ
 Khi cung tiền tăng, gây áp lực giảm lãi suất trong
nước, vốn đầu tư sẽ chảy ra nước ngoài, dẫn đến lãi
suất không đổi và tỷ giá hối đoái giảm. Tỷ giá hối đoái
giảm, làm cho hàng nội trở nên rẻ tương đối, xuất khẩu
tăng, NX tăng.
 Kết quả cuối cùng, Tỷ giá hối đoái giảm, sản lượng
tăng.
 Trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa chính sách tiền tệ tác
động đến sản lượng thông qua tỷ giá hối đoái chứ
không phải qua lãi suất. Xem hình
579
12.5.2 Chính sách tiền tệ
e
LM1* LM2*
e1
e2
IS*
Y1
Y2
580
12.5.3 Chính sách ngoại thương
 Chính sách ngoại thương thường hướng tới tăng xuất
và hạn chế nhập khẩu.
 Khi nhập khẩu bị hạn chế, xuất khẩu ròng (NX= X-M)
sẽ tăng, tổng cầu tăng ở mọi mức tỷ giá hối đoái cho
trước, IS* dịch chuyển sang phải, kết quả là sản lượng
không đổi chỉ có tỷ giá hối đoái tăng
 Khi nhập khẩu bị hạn chế, xuất khẩu ròng tăng, cầu về
đồng nội tệ tăng trên thị trường ngoại hối,tỷ giá hối
đoái tăng. Điều này làm tăng giá hàng nội và làm giảm
xuất khẩu. Lượng xuất khẩu giảm đúng bằng lượng
nhập khẩu bị hạn chế. NX không đổi
581
12.6 Tác động của chính sách kinh tế trong điều kiện tỷ
giá hối đoái cố định
 Chính sách tài chính. Nếu chính phủ thực hiện chính
sách tài chính mở rộng, IS* dịch chuyển sang phải,tạo
ra áp lực tăng tỷ giá hối đoái. Để giữ tỷ giá không đổi,
NHTW phải tăng cung tiền ở mức tương ứng. LM* sẽ
dịch chuyển sang phải. Tỷ giá không đổi nhưng sản
lượng tăng. Bản chất: chính sách tài chính mở rộng+
chính sách tiền tệ điều chỉnh tương ứng để duy trì tỷ
giá.Xem hình
582
12.6.1 Chính sách tài chính
 Ảnh hưởng của chính sách tài chính trong điều kiện tỷ
giá không đổi
LM1*
LM2*
e
IS1*
Y1
IS2*
Y2
583
12.6.2 Tác động của chính sách tiền tệ trong điều kiện
tỷ giá hối đoái cố định
 Nếu chính phủ thực hiện chính sách tăng cung tiền,
làm tỷ giá hối đoái giảm. Để giữ tỷ giá không đổi,
NHTW buộc phải giảm cung tiền ở mức tương ứng.
LM* sẽ dịch chuyển trở về vị trí ban đầu. Để duy trì tỷ
giá, chính phủ phải từ bỏ việc kiểm soát cung tiền.
 Ví dụ khi thực hiện phá giá đồng nội tệ, cung tiền sẽ
tăng, LM* sẽ dịch chuyển sang phải tỷ giá sẽ giảm đến
mức cần thiết. Tỷ giá hối đoái giảm làm tăng xuất
khẩu,tăng NX, và tăng sản lượng.
 Ngược lại thực hiện nâng giá đồng nội tệ, cung tiền sẽ
giảm, LM* sẽ dịch chuyển sang trái tỷ giá sẽ tăng. Tỷ
giá hối đoái tăng làm giảm xuất khẩu, giảm NX, và
584
giảm sản lượng.
12.6.2 Tác động của chính sách ngoại thương
 Nếu chính phủ áp dụng hạng ngạch hay thuế nhập khẩu
(mục đích hạn chế nhập khẩu). NX sẽ tăng, tổng cầu
tăng, Y tăng. Đường IS* dịch chuyển sang phải đẩy tỷ
giá lên cao. Để giữ tỷ giá không đổi, NHTW buộc phải
tăng cung tiền ở mức tương ứng. LM* sẽ dịch chuyển
sang phải tương ứng.
 Khác với trường hơp tỷ giá thả nổi. Giảm nhập khẩu
trường hợp tỷ giá cố định không làm giảm xuất khẩu.
Kết quả NX tăng, Y tăng.
585
12.7. Mô hình Mundell Fleming với mức giá thay đổi
 Từ mô hinh Mundell Fleming, khi cho giá thay đổi, ta
dựng được đường tổng cầu vĩ mô
 Khi cho giá thay đổi cần phân biệt tỷ giá hối đoái danh
nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế
 = eP/Pf.
 IS*: Y= C0+mpc(Y-NT)+I0-nRf +G+ N0-je
 LM*: Rf= (N- Ms/P)/m + h*Y/m
586
12.7. Mô hình Mundell Fleming với mức giá thay đổi
 Khi cho giá giảm từ P1 đến P2 đến P3,cung tiền thực tế
tăng, LM* dịch chuyển sang phải, sản lượng cân băng
tăng Y1 đến Y2 đến Y3. Từ đó xác lập mối quan hệ giá
và sản lượng
 Mối quan hệ Y=f(P) là hàm nghịch biến Tuy nhiên
cách lý giải lại khác với lý giải trong nền kinh tế đóng
 Trong nền kinh tế đóng, giá giảm, cung tiền thực tế
tăng, lãi suất giảm. Đầu tư, chi tiêu tăng và sản lượng
tăng. Sự biến động là do lãi suất và đầu tư.
587
12.7.1Mô hình Mundell Fleming với mức giá thay đổi

LM*(P1)
LM*(P2)
LM*(P3)
IS*
Y1
Y2
Y3
P1
AD
PP
21
P3
Y1
Y2
Y3
588
12.7. Mô hình Mundell Fleming với mức giá thay đổi
 Nhưng với nền kinh tế nhỏ mở, lãi suất phụ thuộc lãi
suất thế giới, nếu lãi suất tăng dẫn đến chảy vốn đầu tư
ra nước ngoài (cho đến khi lãi suất bằng lãi suất thế
giới), tỷ giá hối đoái giảm, xuất khẩu ròng tăng, NX
tăng, tổng cầu tăng và sản lượng tăng.
 Trong nền kinh tế nhỏ mở cửa, cơ chế vận hành là do
vấn đề tỷ giá hối đoái
589
12.7. Mô hình Mundell Fleming với mức giá thay đổi
 Nhưng với nền kinh tế nhỏ mở, lãi suất phụ thuộc lãi
suất thế giới, nếu lãi suất tăng dẫn đến chảy vốn đầu tư
ra nước ngoài (cho đến khi lãi suất bằng lãi suất thế
giới), tỷ giá hối đoái giảm, xuất khẩu ròng tăng, NX
tăng, tổng cầu tăng và sản lượng tăng.
 Trong nền kinh tế nhỏ mở cửa, cơ chế vận hành là do
vấn đề tỷ giá hối đoái
590
12.7.3 Dịch chuyển đường tổng cầu vĩ mô
 Trong mô hình Mundell Fleming, giá cố định.
 Các chính sách đều tác động theo hướng làm sản lượng
thay đổi với mọi mức giá.
 Trong nền kinh tế nhỏ mở cửa, tỷ giá hối đoái thả nổi,
chỉ có chính sách tiền tệ có thể làm thay đổi sản lượng.
Khi cung tiền tăng, tỷ giá hối đoái giảm, NX tăng, sản
lượng tăng với mọi mức giá cho trước. Trong khi các
chính sách tài chính, ngoại thương không làm thay đổi
591
12.7.3 Vi dụ về mô hình Mundell Fleming
 Trong nền kinh tế nhỏ mở cửa, tỷ giá hối đoái cố định,
Chính sách tài chính, ngoại thương kết hợp thay đổi
cung tiền không chủ đích có thể làm thay đổi sản
lượng.
 Với chính sách tài chính mở rộng, hay hạn chế nhập
khẩu, khuyến khích xuất khẩu… ( cung tiền được điều
chỉnh theo để giữ tỷ giá không đổi..) sản lượng tăng
với mọi mức giá, AD dịch chuyển sang phải
592
12.7.3 Vi dụ về mô hình Mundell Fleming
 Trong nền kinh tế nhỏ mở cửa, tỷ giá hối đoái cố định,
Chính sách tài chính, ngoại thương kết hợp thay đổi
cung tiền không chủ đích có thể làm thay đổi sản
lượng.
 Với chính sách tài chính mở rộng, hay hạn chế nhập
khẩu, khuyến khích xuất khẩu… ( cung tiền được điều
chỉnh theo để giữ tỷ giá không đổi..) sản lượng tăng
với mọi mức giá, AD dịch chuyển sang phải
593
Ví dụ






C=100+0.8Y; I=400-20R; G=500; Rf=4; NX=60-50e
Md= 2Y+1000-200R; Ms= 18000; P=2
Yad=100+0.8Y+400-20*4+500+60-50e; Yad=Y
IS*: Y=4900-250e;
Md/P= 2Y+1000-200R= Ms/P= 18000/ 2 =9000;
Điểm cân bằng: Y= 4400; e= 2; NX= -40; xem hình
594
12.7.3 Ví dụ
e
LM*
e=2
IS*
Y=4400
Y
PACS: Điểm cân bằng: Y= 4400; e= 2; NX= -40;
595
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá thả nổi
Chính sách tài chính:
Chính phủ tăng chi tiêu 20.
 IS*: Y=5000-250e;
 Md/P= 2Y+1000-200R= Ms/P= 18000/ 2 =9000;
 Y=(9000-1000+800)/2 =4400
 Y=4400;=>e= 2.4; NX= 60-2.4*50= -60; xuất khẩu
ròng giảm một lượng đúng bằng chi tiêu của chính
phủ. xem hình
596
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá thả nổi
Chính sách tài chính: Y không đổi, e thay đổi
e
LM*
e=2.4
e=2
IS*
Y=4400
IS*
Y
597
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá thả nổi
Chính sách tiền tệ:
Cung tiền tăng 200.
 IS*: Y=4900-250e;
 Md/P= 2Y+1000-200R= Ms/P= 18200/ 2 =9100;
 Điểm cân bằng: Y= (9100-1000+4*200)/2= 4450;
 Từ IS* ta có : e = (4900-4450)/250=1.8
 Tỷ giá hối đoái giảm 0.2, NX =60-50e =-30 tăng được
10 so với trước. ; sản lượng tăng 50 ( số nhân chi tiêu
là 5). Xem hình
598
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá thả nổi
Chính sách tiền tệ:
e
LM*
LM*
e=2
e=1.8
IS*
Y=4400
Y=4450
Y
599
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá thả nổi
Chính sách ngoại thương:
Giảm nhập khẩu ΔM=-20. NX=80-50e
 Yad=100+0.8Y+400-20*4+500+80-50e; Yad=Y
 IS*: Y=5000-250e;
 Md/P= 2Y+1000-200R= Ms/P= 18000/ 2 =9000;
 Điểm cân bằng: Y= (9000-1000+4*200)/2= 4400;
 Từ IS* ta có : e = (5000-4400)/250=2.4
 Tỷ giá hối đoái không đổi, NX =80-50e =-40 không
đổi so với phương án cơ sở, nhưng Nhập khẩu giảm
20; xuất khẩu cũng giảm 20. sản lượng không đổi.
Xem hình
600
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá thả nổi
Chính sách ngoại thương:
 hạn chế nhập khẩu, kéo theo hạn chế xuất khẩu, kết
quả Y, e giống như trường hợp chính sách tài chính
e
LM*
e=2.4
e=2
IS*
Y=4400
IS*
Y
601
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá cố định
Chính sách tài chính:
Tăng chi tiêu chính phủ ΔG=20.
Yad=100+0.8Y+400-20*4+520+60-50e; Yad=Y
 IS*:Y=5000-250e; Tỷ giá không đổi e=2 nên Y= 4500
 Md/P= 2Y+1000-200R;
 R không đổi =4:để Y= 4500= (Ms/P-1000+4*200)/2=
4500;
 ta có : Ms/P = 9200; Ms= 18400; Δ Ms = 400
 Tỷ giá hối đoái không đổi e=2, NX =60-50e =-40
không đổi so với phương án cơ sở, sản lượng tăng 100.
Xem hình
602
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá cố định
Chính sách tài chính:
e
LM*
LM*
e=2
IS*
Y=4400
IS*
Y=4500
Y
603
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá cố định
Chính sách ngoại thương:
Giảm nhập khẩu ΔM=-20. NX=80-50e
 Yad=100+0.8Y+400-20*4+500+80-50e; Yad=Y
 IS*: Y=5000-250e; Tỷ giá không đổi e=2 nên Y=
4500
 Md/P= 2Y+1000-200R
 R không đổi =4:để Y= 4500= (Ms/P-1000+4*200)/2=
4500;
 ta có : Ms/P = 9200; Ms= 18400; Δ Ms = 400
 Tỷ giá hối đoái e=2 không đổi, NX =80-50e =-20;
Nhập khẩu giảm 20; xuất khẩu ròng tăng 20. sản lượng
604
tăng 100. Xem hình
Ví dụ : Điều kiện tỷ giá cố định
Chính sách tài chính:
e
LM*
LM*
e=2
IS*
Y=4400
IS*
Y=4500
Y
605
Câu hỏi ôn tập
1. Các cơ sở xây dựng mô hình Mundell –
Fleming?
2. Đường IS* : khái niệm và cách dựng?
3. Đường LM* : khái niệm và cách dựng?
4. Xác định sản lượng và tỷ giá hối đoái trong mô
hình Mundell –Fleming?
5. Các yếu tố làm dịch chuyển đường IS* ?
6. Các yếu tố làm dịch chuyển đường LM* ?
7. Tác đông của các yếu tố kinh tế trong điều kiện
tỷ giá hối đoái thả nổi?
8. Tác đông của các yếu tố kinh tế trong điều kiện
tỷ giá hối đoái cố định?
9. Dựng đường tổng cầu vĩ mô từ mô hình
606
Mundell –Fleming?
KẾT LUẬN
Định giá bán lẻ hiệu
quả trong thị
trường điện
Phân tích các
phương pháp định
giá bán lẻ trong thị
trường điện
Đóng góp
của
luận văn
Phần mềm hỗ
trợ tính toán
Đánh giá tác động dài
hạn của định giá theo
thời gian thực
607

similar documents