Tải về tài liệu tại đây!

Report
Chuyên đề
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC
NỘI DUNG
I. Thảo luận.
II. Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả SHCM theo NCBH
III. Xây dựng kế hoạch hoạt động
cho năm học 2014- 2015
IV. Đề xuất- Kiến nghị
I. Thảo luận: Quí Thầy Cô cho biết thông
tin về sinh hoạt chuyên môn theo nghiên
cứu bài học được tiếp nhận tại tổ CM
trong NH 2013-2014?
1. Chuyên đề SHCM theo nghiên cứu bài học
tại tổ CM trong năm học qua đã thực hiện như
thế nào? Theo Thầy/cô chuyên đề đã đạt được
ở mức độ nào? Khó khăn thường gặp là gì?
2. Điều đã biết?
3. Điều đã học được?
4. Điều muốn biết?
1. SHCM theo nghiên cứu bài học tại tổ
CM trong năm học 2013- 2014
Một số khó khăn thường trong
SHCM theo NCBH
1. Về cơ sở vật chất.
+ Lớp học hẹp khó bố trí chỗ ngồi.
+ Đồ dùng dạy học cho tiết dạy còn thiếu, không đồng bộ.
2. Về GV .
+ Đa số GV thiếu kinh nghiệm trong tổ chức lớp học theo NCBH
( ví dụ: Hướng dẫn học sinh ghi bài, quan sát thái độ HS…)
+ GV chuẩn bị bài dạy mất nhiều thời gian nên chưa sẵn sàng
hợp tác.
+ GV còn e ngại trong việc mạnh dạn đưa ra ý kiến, thảo luận.
+ Nhiều GV hoài nghi về tác dụng sinh hoạt chuyên môn mới
này (chưa hiểu kĩ bản chất của chuyên đề)
3.Về học sinh.
+ Số lượng HS trong lớp đông nên không thuận
lợi cho việc tổ chức dạy và học, theo dõi HS của
GV dạy và dự.
+ Chất lượng HS không đồng đều, ý thức học tập
của học sinh chưa tốt, còn thiếu tự tin, lúng túng
trong cách ghi bài…
2. Điều đã biết? SHCM theo NCBH
SHCM theo nghiên cứu bài học cũng là
SHCM nhưng ở đó GV tập trung phân tích các
vấn đề liên quan đến người học chứ không ai
khác. Phải xem thử HS học như thế nào, lớp dạy
đang gặp khó khăn gì? Nội dung và phương pháp
giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS
không? Kết quả học tập của HS có được cải
thiện hay không? Nếu cần điều chỉnh thì điều
chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?...
Mục tiêu:
- Tạo cơ hội học tập cho tất cả học sinh.
- Tạo môi trường học tập giữa các thành viên trong
tổ CM và giữa các tổ CM. Cùng nhau xây dựng và
tạo nên văn hoá nhà trường.
- GV tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao năng lực
chuyên môn và đổi mới PPDH, kĩ thuật dự giờ theo
hướng dạy học tích cực.
- GV học cách quan sát tinh tế, nhạy cảm việc học
của HS.
- GV hiểu sâu, rộng hơn về HS và đồng nghiệp.
- Tạo cơ hội cho CBQL, GV hiểu về quy định, chính
sách của ngành và công việc của mỗi GV.
Các bước tiến hành sinh hoạt chuyên môn theo
NCBH
Bước 1: Xây dựng kế hoạch bài học.
a) - GV trong tổ (nhóm) sẽ thảo luận chi tiết, cụ thể chọn bài học,
thời gian tiến hành bài dạy, lớp thực hiện bài dạy minh họa, GV
thực hiện dạy minh họa. Xác định mục tiêu kiến thức và kĩ năng
mà HS cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu.
b) - GV trong tổ (nhóm) thảo luận xây dựng giáo án cho bài học
minh họa.
+ Cần xác định mục tiêu, phương pháp trong bài học.
+ Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì?
+ Cách giới thiệu bài học như thế nào?
+ Sử dụng các PP và phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệu
quả cao?
+ Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào?
+ Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng?
+ Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?
+ Dự kiến cách suy nghĩ, khả năng tiếp nhận của HS vào bài học,
các tình huống dạy học xảy ra, dự kiễn cách kết thúc bài học.
Bước 2: Tiến hành bài học và dự giờ (bài dạy minh họa)
- GV dạy và dự cần quan sát học sinh học, cách phản
ứng của học sinh trong giờ học, cách làm việc nhóm HS,
những sai lầm học sinh mắc phải, thái độ tình cảm của học
sinh... Quan sát tất cả đối tượng học sinh, không được “bỏ
rơi” một HS nào.
- GV dự từ bỏ thói quen đánh giá giờ qua hoạt động
của GV dạy, người dự cần học tập, hiểu và thông cảm với
khó khăn của người dạy. Đặt mình vào vị trí của người dạy
để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm
cách giải quyết.
Bước 3: Suy ngẫm và thảo luận về giờ học
-Tạo điều kiện cho GV dạy chia sẻ cảm nhận, bày
tỏ những cái tâm đắc, hoặc những điều chưa hài lòng
về tiết dạy. Suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến của GV về
bài học sau khi dự giờ. Các ý kiến đưa ra nhiều hay ít,
tinh tế và sâu sắc hay hời hợt sẽ quyết định hiệu quả
học tập, phát triển năng lực của tất cả GV tham gia
vào sinh hoạt CM theo NCBH.
- Người dự tập trung quan sát việc học của HS, đưa
ra minh chứng về những gì họ nhìn thấy được về cách
học, suy nghĩ, giải quyết vấn đề của HS trên lớp học,
để rút kinh nghiệm, bổ sung, đưa ra biện pháp nâng
cao hiệu quả.
- Mọi người phải lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
nhau khi thảo luận, không nên quan tâm đến các tiêu
chuẩn truyền thống của một giờ dạy.
- Không nên phê phán đồng nghiệp. Không xếp loại
giờ dạy minh hoạ trong sinh hoạt CM theo
NCBH. Bởi giờ dạy là sản phẩm chung của mọi
người khi tham gia sinh hoạt CM theo NCBH.
- Lấy hành vi học tập của HS làm trung tâm thảo
luận.
- Tổ trưởng không nên áp đặt, tạo cơ hội cho GV
trong tổ phát biểu, có sự dẫn dắt để GV trong tổ cùng
thảo luận.
Suy ngẫm và thảo luận về giờ học
- Người chủ trì nêu mục đích thảo luận.
- Giáo viên dạy minh họa phát biểu
Mục tiêu cần đạt của bài học, những ý tưởng
thay đổi về nội dung, PP, đồ dùng dạy học để phù
hợp với HS và cảm nhận sau khi dạy, sự hài lòng,
những băn khoăn hay khó khăn khi thực hiện bài
dạy.
- Giáo viên dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học.
Bước 4: Áp dụng vào thực tiễn dạy học
Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả
GV cùng suy ngẫm chủ yếu về thái độ học tập
của HS. Nếu thái độ học tập của học sinh chưa
tốt tức bài học nghiên cứu vẫn chưa hoàn thiện
thì cần tiếp tục nghiên cứu cho hoàn thiện và tiến
hành dạy ở các lớp sau.
3. Điều đã học được? SHCMNCBH:
- Quan tâm đến những khó khăn của HS, đặc biệt là HS yếu, kém.
- HS tự tin hơn, tham gia tích cực vào các hoạt động học, không
có học sinh nào bị “bỏ quên”.
- Kết quả của HS được cải thiện.
- Quan hệ giữa các học sinh trở nên thân thiện, gần gũi về khoảng
cách kiến thức.
- Tự nhận ra hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời.
- Quan hệ giữa đồng nghiệp trở nên gần gũi, cảm thông, chia sẻ
và giúp đỡ lẫn nhau.
- Chủ động sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng
dạy và học.
- Xây dựng được môi trường học tập thân thiện, tích cực.
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả trong SHCM theo NCBH
1. Giải pháp cho người chủ trì sinh hoạt
chuyên môn theo NCBH
Hoạt động 1. Chuẩn bị bài dạy minh họa
- Trực tiếp hỗ trợ hoặc phân công người hỗ trợ nhóm
GV thiết kế bài học và dạy minh họa. GV dạy minh
họa cần được luân phiên để được thể hiện khả năng
CM.
- Khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, những thử
nghiệm về điều chỉnh nội dung, áp dụng các PPDH
tích cực, phương tiện, thiết bị dạy học, thí nghiệm
ảo... Không phụ thuộc một cách thụ động vào SGK,
sách GV, quy trình, các bước trong sách...
Hoạt động 2. Dạy minh họa - Dự giờ
- Nhắc nhở GV đứng ở vị trí quan sát, không nói chuyện,
không làm phiền người dạy và người học ( không mượn
SGK, đồ dùng, không đứng che khuất tầm nhìn của HS...).
- Hướng dẫn GV cách quan sát và ghi chép tập trung vào
người học.
- Cử người quay phim ghi hình giờ học (tập trung vào các
HĐ trọng tâm của bài học, các tình huống tiêu biểu cần được
phân tích trong quá trình thảo luận).
Hoạt động 3. Thảo luận- Suy ngẫm
-Sử dụng hình ảnh đã được chụp hoặc ghi hình trong tiết
học một cách hiệu quả. Có thể yêu cầu người phụ trách kĩ thuật
tua đi, tua lại, hoặc dừng lại ở một số hình ảnh để làm minh
chứng cho các ý kiến nhận xét, đảm bảo tính khách quan.
- Định hướng các ý kiến tập trung vào vấn đề cần quan tâm,
điều chỉnh kịp thời khi xuất hiện các ý kiến mang tính chỉ trích,
áp đặt, chủ quan.
- Khi nhắc nhở nên hết sức nhẹ nhàng, tinh tế, vui vẻ, có thể
hài hước (không đối đầu với người có ý kiến trái ngược, không
làm cho không khí trở nên căng thẳng, trầm lắng, tạo tâm lý
ngại phát biểu).
-Hình thành khả năng lắng nghe và phản hồi
mang tính xây dựng, đặt mình vào vị trí người học
để có sự chia sẻ tích cực, không biến người dạy
thành mục tiêu phê phán, làm cho người dạy ấm ức,
nảy sinh các ý nghĩ tiêu cực, mâu thuẫn cá nhân...
- Người chủ trì khuyến khích để các GV được
chia sẻ ý kiến của mình về những điểm hạn chế trong
quá trình tiến hành bài học và đưa ra các biện pháp
để hoàn thiện bài học. Không áp đặt ý kiến chủ quan
của mình lên người khác, không lên lớp bắt buộc
người nghe phải chấp nhận, không nên chốt lại…
Người chủ trì cần lắng nghe tích cực, ghi chép và
đặt câu hỏi nhẹ nhàng để khơi gợi các ý kiến tập
trung vào vấn đề trọng tâm.
Ví dụ: khi GV ngại phát biểu thường nói: ý kiến
của tôi trùng với ý kiến của các đ/c vừa phát biểu. (???)
Trong tình huống này người chủ trì nhẹ nhàng yêu
cầu: Vậy đ/c có thể nói rõ hơn ý kiến của mình hoặc
nhắc lại ý kiến mà bạn đồng tình...
Tạo cơ hội cho tất cả GV đều được phát biểu,
khuyến khích GV đưa ra nhiều ý kiến, kể cả ý kiến
trái chiều. Tránh tình trạng chỉ có ý kiến chung
chung, hoặc chỉ khen, hoặc một số người nói quá
nhiều lấn át ý kiến của người khác.
2. Giải pháp đối với giáo viên:
Giải pháp1: Xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức học tập
Thực hiện tốt việc chia sẻ, cung cấp, trao đổi thông tin giữa
các GV để mọi người có cơ hội lựa chọn những thông tin cần
thiết cho công việc của mình. Tổ chức học tập, sử dụng công
nghệ truyền thông, thông tin để mọi GV được trao đổi trực tiếp
và biết lắng nghe.
Giúp mỗi GV hiểu rõ các hoạt động của nhà trường, bức tranh
toàn cảnh về nhà trường cũng như hình dung được, hiểu được
công việc của bản thân, của tổ chuyên môn để hoạt động theo
hướng hỗ trợ và góp phần vào sự phát triển của toàn bộ nhà
trường. Hình thành trong trường học văn hóa học tập suốt đời.
Phát triển các mối quan hệ theo chiều ngang để đảm bảo sự
cộng tác, hợp tác giữa các GV trong tổ và giữa tổ này với tổ khác
trong thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục.
Tổ trưởng phải là tấm gương về sự tự học, tự bồi dưỡng.
BGH chia sẻ tầm nhìn, sứ mạng, những mục tiêu và cam kết
của nhà trường cũng như kế hoạch phát triển nhà trường với GV
để họ hiểu và cộng đồng trách nhiệm thực hiện.
Giải pháp 2: Tạo động lực làm việc cho GV
Tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động của tổ nói chung
và hoạt động sinh hoạt chuyên đề nói riêng, phát huy vai trò tự
chủ của GV trong SH chuyên môn.
Tạo cơ hội để họ cống hiến, thể hiện tài năng và sự sáng tạo.
Giao trách nhiệm rõ ràng khi thực hiện chuyên đề. Khẳng định
thành tích của mỗi GV/ nhóm GV trong việc thực hiện chuyên
đề.
Giải pháp 3: Tăng cường khả năng làm việc nhóm trong
tổ chuyên môn
Thành công trong việc sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn chỉ
có được khi các thành viên có khả năng làm việc cùng nhau và
hướng đến mục tiêu đã định.
Để hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn hiệu quả hãy
bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ/nhóm.
Thống nhất các mục tiêu, biện pháp và kế hoạch thực hiện cụ
thể. Ngoài ra, tổ/nhóm chuyên môn cần dự đoán những tình
huống có thể xảy ra trong quá trình thực hiện để chủ động đưa ra
hướng giải quyết.
Những buổi SHCM là cơ hội hiệu quả để vun đắp tinh thần
đồng nghiệp và thói quen làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn.
Phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm
tàng và vai trò của mỗi GV trong tổ: Mỗi GV sẽ cống hiến hết
mình nếu họ được đánh giá đúng năng lực, sử dụng đúng và được
tin tưởng. Sự phân công rõ ràng trách nhiệm của từng GV sẽ là
yếu tố quan trọng tạo nên thành công của tổ chuyên môn.
Phát huy tốt vai trò của nhóm trưởng, nhóm trưởng giữ vai trò
là nguồn sinh lực, người liên hệ chính giữa tổ và các bộ phận
khác trong trường, là người phát ngôn cho nhóm.
Xây dựng môi trường khuyến khích mọi người làm việc: Trong
tổ chuyên môn luôn tuân thủ kế hoạch đã vạch ra; làm việc đúng
giờ, tôn trọng, nêu cao tinh thần hợp tác và chia sẻ, dân chủ, công
bằng, đánh giá đúng năng lực và sự cống hiến của mỗi GV trong
tổ, thừa nhận sự khác biệt cá nhân, cùng theo đuổi mục tiêu
chung.
Trong hoạt động của một tổ chức, các cá nhân có thể là nguồn
phát sinh những ý tưởng sáng tạo nhất, nhưng nhóm làm việc vẫn
là công cụ tốt nhất của tổ chức để biến các ý tưởng thành hiện
thực.
Giải pháp 4: Khuyến khích quá trình tự học, tự bồi dưỡng
Nâng cao trình độ đội ngũ phải lấy tự học làm chủ yếu. Yêu
cầu mỗi GV lựa chọn chủ đề mà họ muốn được học một cách độc
lập. Khuyến khích từng GV lập kế hoạch học tập một cách kỹ
lưỡng gồm các nội dung:
-Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ GV,
động viên, tạo điều kiện thuận lợi để GV tự học, tự nghiên cứu
nhằm biến quá trình bồi dưỡng, đào tạo thành quá trình tự bồi
dưỡng, tự đào tạo.
-Tự học, tự nghiên cứu của GV vừa là quá trình để tự hoàn
thiện mình vừa để nêu gương cho người học. Chính vì vậy, tổ
trưởng có nghiên cứu đề ra những biện pháp để phát động phong
trào tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo trong tổ nhằm tạo động lực
để GV phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
mình bằng con đường tự học, tự nghiên cứu góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Giải pháp đối với học sinh:
- Làm tốt công tác hướng dẫn và triển khai tới học sinh, đặc
biệt trong các tiết dạy thể nghiệm. Học sinh phải hiểu được bài
học và cách thầy cô giáo tham gia giờ dự với các em, giúp các em
chủ động và hoàn toàn không bất ngờ.
- Thực hiện các hình thức hoạt động cho học sinh nhiều
hơn. Đó là việc tổ chức các hình thức dạy học đa dạng giúp cho
học sinh trong quá trình tìm hiểu bài học cần có sự chủ động và
tích cực hơn.
- Dành nhiều thời gian hơn cho việc học sinh tìm hiểu nội
dung bài học. Mỗi hình thức dạy học giáo viên áp dụng sẽ có
khoảng thời gian nhất định, giúp cho các em có được khoảng thời
gian hợp lý để tìm hiểu nội dung yêu cầu của GV và ghi bài.
III. Tổ xây dựng kế hoạch SHCCM theo
hướng NCBH: Tổ Vật lí –CN
- Căn cứ vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ
trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2014-2015;
- Căn cứ vào hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THPT năm
học 2014-2015;
- Căn cứ vào kế hoạch của Nhà trường về kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và kết quả đạt
được trong năm học 2013- 2014. Tổ Vật lí- CN xây dựng
kế hoạch Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu
bài học năm học 2014 - 2015 như sau:
A / MỤC TIÊU :
1. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
giáo viên trong giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học.
2. Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân
tích nguyên nhân, kết quả.
3. Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp
dạy học phù hợp với đối tượng HS.
4. Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong
tổ chuyên môn.
B. CÁC NHIỆM VỤ - CHỈ TIÊU VÀ
BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
NV1: Nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ của giáo viên trong giảng dạy để
đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
học.
* Chỉ tiêu:
100% GV trong tổ nắm được yêu cầu đổi
mới SHCM theo nghiên cứu bài học. Tham
gia thảo luận, thực hành.
* Biên pháp:
- GV trong tổ cùng thiết kế bài giảng khoa học, bám
sát Chuẩn KTKN, sắp xếp hợp lý các hoạt động của
giáo viên và học sinh; thiết kế câu hỏi hợp lý, tập
trung vào trọng tâm bài giảng, tránh nặng nề, quá tải.
- Tích cực tham khảo các tài liệu phục vụ cho giảng
dạy. Sau khi dự giờ phải tổ chức góp ý, rút kinh
nghiệm nghiêm túc để vận dụng vào những chuyên
đề sau.
- Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm
thảo luận.
NV2: Giáo viên nắm được cách thức tiến
hành, phân tích nguyên nhân, kết quả
*Chỉ tiêu:
100% GV trong tổ nắm được cách tiến hành
SHCM theo nghiên cứu bài học. Tham gia
thảo luận,phân tích được nguyên nhân ,rút ra
kinh nghiệm.
* Biện pháp:
-Thảo luận trong tổ về cách thức tiến hành:
+ Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu
+ Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.
+ Suy ngẫm và thảo luận bài học.
+ Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng
sau.
- Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt
nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh
- GV dự mang theo máy ghi hình.
- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát
hành vi học tập của học sinh trong giờ học.
NV 3: Giúp GV chủ động điều chỉnh
phương pháp dạy học phù hợp với đối
tượng HS
* Chỉ tiêu:
100% GV sau khi tham gia SHCM theo
NCBH tự điều chỉnh phương pháp giảng
dạy.
* Biện pháp
- Thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học
tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các
em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời.
- Quan sát xem các em học tập như thế nào, có hứng
thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả
nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên
nhân vì sao HS chưa tích cực tham gia vào hoạt
động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn…
Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể
chỉnh sửa cách dạy,thêm (bớt) nội dung sao cho phù
hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm
cho quá trình giảng dạy.
NV4: Xây dựng vững chắc hơn khối
đoàn kết trong tổ chuyên môn.
* Chỉ tiêu:
100% GV có ý thức xây dựng môi trường
thân thiện, đoàn kết trong tổ.
*Biện pháp:
Không tập trung vào việc đánh giá giờ học,
xếp loại giáo viên. Mọi thành viên trong tổ
được bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng
dạy GV và học tập của HS, đưa ý kiến nhận
xét ,đánh giá công khai, khách quan trung
thực và đi đến kết luận chung.
C/ KẾ HOẠCH CỤ THỂ:
TT
SH
Thời gian
Lần 1 Tháng 8
Nội dung công việc
- Toàn tổ được trao đổi
học tập chuyên đề.
- Tổ CM xây dựng kế
hoạch.
- Cá nhân xây dựng kế
hoạch.
Tuần 1+ 2: Xây dựng
kế hoạch bài dạy, xây
dựng giáo án minh
họa.
-Tuần 3+4: Dạy thể
nghiệm
-
Lần 2
Tháng 9
Người thực
hiện
Điều chỉnh, bổ
sung
........................
………………
Toàn tổ
………………
........................
Toàn tổ
………………
………………
………………
Cô LiễuK12
………………
Lần
3
Tháng 10
- Tuần 1+2: Rút kinh toàn tổ
nghiệm và tiếp tục xây
dựng kế hoạch cho bài
học tiếp theo.
- Tuần 3+4: Dạy thể
Cô Vui- K11
nghiệm
………………
………………
TT
SH
Thời gian
Lần
Tháng 11
4
Nội dung công việc
Người thực
hiện
Cô Liễu/
- Tham gia hội giảng Thầy Thu/
chuyên đề cấp trường Vui
Điều chỉnh bổ
sung
........................
………………
………………
........................
Lần
5
Rút kinh nghiệm
Tháng 12 chuyên đề
Toàn tổ
………………
………………
………………
………………
Lần
6
7
Tháng
3/2015
Tháng 4
Tiếp tục thực hiện
chuyên đề.
- Dạy thể nghiệm
Toàn tổ
Thầy Hùng
–k10
-Tổng kết thực hiện
chuyên đề.
Toàn tổ
-
………………
………………
IV. Đề xuất- Kiến nghị:
1. Với BGH:
- Tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
- Trang bị cho máy quay video để tiện việc trao đổi, rút kinh
nghiệm.
2. Với tổ CM:
- Các tổ chuyên môn duy trì thường xuyên, có hiệu quả SH
chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
- Các thành viên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, tích cực
và ý thức được SHCM theo NCBH là một trong những nội dung
bồi dưỡng thường xuyên GV.
KẾT LUẬN
• Lộ trình đổi mới SHCM truyền thống sang NCBH
là lâu dài, nhiều khó khăn, nhiều rào cản.
• SHCM theo NCBH là trụ cột của phát triển nhà
trường
• Kết quả của SHCM theo NCBH là nâng cao chất
lượng học của HS, chất lượng dạy của GV. Xây
dựng văn hóa nhà trường thân thiện, tích cực.
GV, tổ chuyên môn nổ lực, kiên trì thực hiện
SHCM theo hướng nghiên cứu bài học nghiêm túc,
hiệu quả đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy
và học.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE.
KÍNH MONG QUÍ THẦY CÔ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN
CHO CHUYÊN ĐỀ!

similar documents