Xếp hạng tín dụng TOP 1000 doanh nghiệp Việt Nam năm 2010

Report
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
XẾP HẠNG TÍN DỤNG
TOP 1000 Doanh nghiệp Việt Nam năm 2010
TÀI LIỆU GIỚI THIỆU
1
Giới thiệu về Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) và nghiệp vụ
xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại CIC
I. GIỚI THIỆU VỀ CIC
 Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 68/1999/QĐ-NHNN9
ngày 27/02/1999 của Thống đốc NHNN, có chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ, phân tích và dự báo thông tin phục vụ cho yêu cầu
quản lý nhà nước, thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng.
 CIC là tổ chức duy nhất của Việt Nam thực hiện chức năng cơ quan đăng ký thông tin tín dụng công, hoạt động vì mục tiêu an toàn
hệ thống ngân hàng và hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp.
 Kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia do CIC đang quản lý đến thời điểm hiện tại có trên 18 triệu hồ sơ khách hàng, trong đó có
hơn 200 nghìn hồ sơ khách hàng doanh nghiệp, được cập nhật liên tục.
II. NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CIC
1. Mục đích, vai trò của xếp hạng tín dụng
 Thứ nhất: phục vụ công tác điều hành, quản lý của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước, giúp Ngân hàng Nhà
nước có thêm thông tin hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
 Thứ hai: giúp các tổ chức tín dụng có thể đánh giá khả năng tin cậy, khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng, góp phần phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng;
 Thứ ba: giúp cho các nhà đầu tư cũng như các đối tác kinh doanh với doanh nghiệp đưa ra kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn dựa
trên những thông tin minh bạch để góp phần phòng ngừa rủi ro trong hoạt động;
 Thứ tư: giúp cho chính các doanh nghiệp được xếp hạng biết được vị thế của mình để có những quyết sách kinh doanh hiệu quả hơn
trong tương lai, thuận tiện trong việc tiếp cận nguồn lực vốn.
2. Các sản phẩm xếp hạng tín dụng đang cung cấp
Với hơn 200.000 hồ sơ doanh nghiệp liên tục cập nhật, được lưu trữ trong kho dữ liệu, CIC thực hiện xếp hạng doanh nghiệp
dựa trên phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp thông tin về tài chính, phi tài chính và quan hệ tín dụng doanh nghiệp
để đưa ra kết quả xếp hạng doanh nghiệp như sau:
 Báo cáo xếp hạng tín dụng 1, 2, 3 năm tài chính dành cho các tổ chức tín dụng (tiếng Việt và tiếng Anh);
 Báo cáo xếp hạng tín dụng 1,2, 3 năm tài chính dành cho các tổ chức khác (tiếng Việt và tiếng Anh);
 Báo cáo xếp hạng tín dụng dành cho doanh nghiệp tự xếp hạng;
 Báo cáo tổng hợp về các doanh nghiệp được xếp hạng theo địa bàn, theo ngành nghề kinh doanh;
 Ấn phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp:
* Xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam – phát hành tháng 8 hàng năm;
* Xếp hạng tín dụng Top 1000 Doanh nghiệp Việt Nam – phát hành tháng 12 hàng năm.
2
Giới thiệu ấn phẩm “Xếp hạng tín dụng
TOP 1000 doanh nghiệp Việt Nam năm 2010”
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ ẤN PHẨM
• Tên Ấn phẩm: “Xếp hạng tín dụng TOP 1000 doanh nghiệp Việt Nam năm 2010”;
• Thời gian phát hành tháng 15/01/2011;
• Số trang: 350 trang;
• Quy cách: in khổ 20,5cm x 29,5cm, chất lượng cao;
• Đơn vị phát hành: Trung tâm Thông tin Tín dụng.
2. CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG ẤN PHẨM
Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các cơ quan quản lý; các tổ chức tín dụng; các cơ quan thông tin; các
hiệp hội ngành nghề; các trường đại học; các viện nghiên cứu kinh tế; các doanh nghiệp đăng ký.
3. MỤC ĐÍCH XUẤT BẢN ẤN PHẨM
• Đánh giá kết quả hoạt động, năng lực kinh doanh, quan hệ tín dụng của các doanh nghiệp được xếp hạng;
• Biểu dương những doanh nghiệp đã nỗ lực không ngừng, có nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
• Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh hướng tới những giá trị tốt đẹp mang tính bền vững, minh bạch
và tiêu chuẩn hóa thông tin;
• Giúp cho cộng đồng doanh nghiệp có thể thiết lập những quan hệ kinh doanh hiệu quả, bền vững;
• Giúp cho các tổ chức tín dụng có những quyết định hợp lý, hiệu quả trong hoạt động tín dụng cũng như mở
rộng mạng lưới khách hàng.
3
4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN TOP 1000 DOANH NGHIỆP
• Bước 1: Ban biên tập ấn phẩm lựa chọn danh sách rút gọn (khoảng 1.500 doanh nghiệp trên tổng số 200.000 hồ
sơ doanh nghiệp đang lưu trữ tại CIC) dựa trên các tiêu chí sau: hạng của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp; nguồn
vốn chủ sở hữu; doanh thu thuần; lợi nhuận sau thuế; lịch sử quan hệ tín dụng ngân hàng; thông tin bổ sung về doanh
nghiệp và gửi công văn đến doanh nghiệp đề nghị đăng ký tự xếp hạng tín dụng để tham gia lựa chọn vào danh sách
TOP 1000 doanh nghiệp Việt Nam năm 2010.
• Bước 2: Cập nhật thông tin về doanh nghiệp đăng ký tham gia.
+ Các thông tin thu thập: thông tin tài chính; thông tin phi tài chính; thông tin về quan hệ tín dụng; các thông tin khác
liên quan đến doanh nghiệp.
+ Nguồn thu thập: từ tổ chức tín dụng; từ doanh nghiệp; từ các cơ quan quản lý; từ phương tiện thông tin đại chúng.
• Bước 3: Phân loại doanh nghiệp theo 20 ngành kinh tế.
• Bước 4: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô.
Dựa trên 4 tiêu chí: nguồn vốn kinh doanh; số lao động; doanh thu thuần; nộp ngân sách Nhà nước.
• Bước 5: Các chuyên gia thực hiện xếp hạng chi tiết từng doanh nghiệp theo ngành kinh tế, quy mô đã được xác định.
Các nhóm chỉ tiêu được sử dụng để chấm điểm và có so sánh với trung bình ngành:
* Nhóm các chỉ tiêu tài chính;
* Nhóm các chỉ tiêu uy tín doanh nghiệp trong quan hệ với ngân hàng;
* Nhóm chỉ tiêu phi tài chính.
• Bước 6: Tổng hợp kết quả của các doanh nghiệp được xếp hạng.
• Bước 7: Hội đồng thẩm định lựa chọn danh sách TOP 1000 doanh nghiệp
Trên cơ sở danh sách rút gọn do ban biên tập ấn phẩm đệ trình, hội đồng thẩm định sẽ họp và xem xét, quyết định,
lựa chọn danh sách TOP 1000 doanh nghiệp.
• Bước 8: Biên tập và xuất bản ấn phẩm “Xếp hạng tín dụng TOP 1000 doanh nghiệp Việt Nam năm 2010”.
4
5. NỘI DUNG ẤN PHẨM
Phần mở đầu: Gồm các bài viết phân tích về tình hình kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010 và triển vọng
2011; danh sách các đơn vị tài trợ xuất bản ấn phẩm.
Phần 2: Tổng hợp kết quả xếp hạng tín dụng TOP 1000 doanh nghiệp năm 2010 theo: địa bàn tỉnh, thành phố; quy mô hoạt động; ngành
kinh tế.
Phần 3: Thông tin chi tiết doanh nghiệp.
Tổng hợp kết quả xếp hạng tín dụng TOP 1000 doanh nghiệp:
STT
Tên doanh nghiệp
1
xxxxx
2
xxxxx
…
…
Mã CIC
Doanh thu thuần
NVCSH
Quy mô 2009
XHTD 2009
Tổng hợp kết quả xếp hạng TOP 1000 doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh, thành phố:
Kết quả XHTD 2009
STT
Địa bàn
Hạng ưu (AA-AAA)
Số lượng DN
1
TP Hà nội
…
….
Hạng khá tốt (BB-A)
Tỷ trọng
Số lượng DN
Tỷ trọng
Tổng cộng
Tổng hợp kết quả xếp hạng TOP 1000 doanh nghiệp theo quy mô hoạt động:
STT
Kết quả XHTD
1
Hạng ưu (AA-AAA)
2
Hạng khá tốt (BB-A)
Quy mô lớn
Quy mô TB
Cộng
Tổng cộng
5
Tổng hợp kết quả xếp hạng TOP 1000 doanh nghiệp
theo 20 ngành kinh tế
Kết quả xếp hạng tín dụng năm 2009
STT
Ngành Kinh tế
Hạng ưu (AA-AAA)
Số lượng
1
Công nghiệp chế
biến thực phẩm
2
Ngành trồng trọt
…
….
Tỷ trọng
Tên chỉ tiêu
Hạng khá tốt (BB-A)
Số lượng
Tỷ trọng
ĐV
tính
Cộng
30/6/2010
Kết
quả
SS với TB
Ngành
CÁC CHỈ TIÊU THANH KHOẢN
1.Khả năng thanh toán ngắn hạn
Lần
2.Khả năng thanh toán nhanh
Lần
CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG
Tổng cộng
Thông tin cơ bản về doanh nghiệp
• Tên doanh nghiệp:
• Tên giao dịch:
• Mã CIC:
• Địa chỉ:
• Điện thoại:
• Fax:
• Năm thành lập:
• Ngành kinh tế:
• Xếp hạng tín dụng năm 2010:
3.Vòng quay hàng tồn kho
Vòng
4.Kỳ thu tiền bình quân
Ngày
5.Hiệu quả sử dụng tài sản
Lần
CÁC CHỈ TIÊU CÂN NỢ
6.Nợ phải trả trên tổng tài sản
%
7.Nợ phải trả trên NVCSH
%
8.Nợ không đủ tiêu chuẩn trên Tổng dư nợ
%
CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN
9.Tổng lợi nhuận sau thuế trên Doanh thu
%
10.Tổng lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
%
11.Tổng lợi tức sau thuế trên NVCSH
%
6
Số
điểm
Bảng chuẩn xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Ký hiệu
xếp hạng
Nội dung
AAA
Loại tối ưu: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao. Khả năng tự chủ tài chính rất tốt. Triển vọng phát triển lâu
dài, tiềm lực tài chính mạnh. Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro thấp nhất.
AA
Loại ưu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định. Khả năng tự chủ tài chính tốt, triển vọng phát triển tốt.
Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro thấp.
A
Loại tốt: Tình hình tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro tương đối
thấp.
BBB
Loại khá: Hoạt động tương đối hiệu quả, tình hình tài chính ổn định, có hạn chế nhất định về tiềm lực tài chính.
Rủi ro trung bình
BB
Loại trung bình khá: Doanh nghiệp hoạt động tốt trong hiện tại nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi những biến động lớn
trong kinh doanh do sức ép cạnh tranh. Tiềm lực tài chính trung bình. Rủi ro trung bình.
B
Loại trung bình: Doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính thấp. Rủi ro tương đối cao
CCC
Loại trung bình yếu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thấp, năng lực quản lý kém, khả năng trả nợ thấp, tự
chủ về tài chính yếu. Rủi ro cao.
CC
Loại yếu: Doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, tự chủ tài chính yếu kém. Khả năng trả nợ ngân hàng kém. Rủi
ro rất cao.
C
Loại yếu kém: Doanh nghiệp hoạt động yếu kém, thua lỗ kéo dài, không tự chủ về tài chính. Năng lực quản lý
yếu kém, có nợ quá hạn. Rủi ro rất cao.
Chi tiết xin liên hệ:
Ban biên tập ấn phẩm
Địa chỉ: Số 10 – Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội * Điện thoại: 04. 3360.8614 * Fax: 04. 3355.3907 * Email: [email protected]
Mr. Trần Xuân Công (Mobile: 0977.556.889) – Mr: Trần Việt Thành (Mobile: 0982.761.785) – Mr: Nguyễn Huy Quyền (Mobile: 0989.855.543)
7

similar documents