Bản khai chung - cục hải quan thành phố cần thơ

Report
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
HỆ THỐNG E-MANIFEST
HỆ THỐNG E-MANIFEST
NỘI DUNG
PHẦN I
: Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011
của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm 8 Điều)
PHẦN II : Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011
của Bộ Tài chính (bao gồm 4 chương 15 Điều)
PHẦN III : Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011
của Tổng cục Hải quan (bao gồm 3 phần 15 Điều)
QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2011/QĐ-TTg
Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các
chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với
tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
1. Phạm vi thí điểm áp dụng tiếp nhận bản khai hàng hóa, các
thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông
quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
2. Đối tượng thí điểm:
• Tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh;
• Các hãng tàu, đại lý hãng tàu và công ty giao nhận;
• Các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển;
• Cảng vụ Hàng hải.
3. Thời gian, địa bàn thực hiện thí điểm:
Từ năm 2011 đến năm 2012
• Giai đoạn 2011 – 2012: TP. Hải Phòng, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ
Chí Minh và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;
• Giai đoạn năm 2012: mở rộng tại các cảng biển: Quảng Ninh,
Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và TP. Cần Thơ
Điều 2. Hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất
cảnh:
1. Tàu biển nhập cảnh:
a. Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển;
b. Thông tin về vận đơn gom hàng (House bill);
c. Bản khai chung;
d. Danh sách thuyền viên;
e. Bản khai hành lý thuyền viên;
f. Bản khai dự trữ tàu;
g. Danh sách hành khách (nếu có);
h. Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có).
2. Tàu biển xuất cảnh:
a. Bản khai hàng hóa xuất khẩu;
b. Bản khai chung;
c. Danh sách thuyền viên;
d. Bản khai hành lý thuyền viên;
e. Bản khai dự trữ của tàu;
f. Danh sách hành khách (nếu có).
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung các hồ sơ hải quan điện
tử.
Điều 3. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan điện tử.
1. Tàu biển nhập cảnh:
a. Bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng (house bill):
chậm nhất 12 giờ đối với chuyến tàu có hành trình dưới 05
ngày; chậm nhất 24 giờ đối với chuyến tàu có hành trình
khác.
b. Các chứng từ khác chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến
cập cảng
2. Tàu biển xuất cảnh: chậm nhất 01 giờ trước khi tàu xuất cảnh.
3. Giá trị pháp lý của hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập
cảnh, xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử.
Điều 4. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử
đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
1. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin là Cổng Thông tin điện tử
Tổng cục Hải quan.
2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan và đơn vị
liên quan khai thác dữ liệu tại Cổng Thông tin điện tử Tổng
cục Hải quan.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan.
1. Quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số
27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ.
2. Trách nhiện của người khai hải quan:
a. Thông báo bằng phương thức điện tử gửi đến Cổng Thông tin
điện tử Tổng cục Hải quan;
b. Sử dụng chữ ký số (hoặc tài khoản truy cập);
c. Gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử;
d. Cung cấp thông tin có liên quan phục vụ công tác kiểm tra,
thanh tra.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công
chức hải quan.
1. Quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số
27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ.
2. Trong thời gian 02 ngày làm việc phải thông báo trả lời chấp
nhận hoặc từ chối (nêu rõ lý do) bằng phương thức điện tử.
3. Xây dựng và công bố chuẩn dữ liệu
4. Xây dựng chức năng tiếp nhận dữ liệu theo chuẩn.
5. Chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính.
1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ tổ chức thực hiện
3. Chỉ đạo ngành hải quan:
• Lựa chọn đối tượng thí điểm;
• Đầu tư mua sắm phần mềm, trang thiết bị, hạ tầng mạng….
• Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ hải quan cho các đối với thí
điểm;
4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá thực hiện.
Điều 8. Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ…chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
THÔNG TƯ SỐ 64/2011/TT-BTC
Chương I. Hướng Dẫn Chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai
hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan dưới dạng dữ liệu
điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất
cảnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và thời gian, địa bàn thí điểm.
1. Đối tượng, thời gian, địa bàn thí điểm:
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quyết định số
19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Việc lựa chọn hãng tàu/đại lý hãng tàu và các Chi cục Hải
quan cửa khẩu cảng biển tham gia thực hiện thí điểm từng giai
đoạn do Tổng cục Hải quan quyết định cụ thể. Thủ tục thông
báo và lựa chọn đối tượng thí điểm:
a. Hãng tàu/Đại lý hãng tàu gửi Thông báo tham gia bằng
phương thức điện tử.
b. Trong thời hạn 02 ngày, Tổng cục Hải quan xem xét trả lời
chấp nhận hoặc từ chối (nêu rõ lý do) bằng phương thức điện
tử.
c. Trường hợp không thực hiện được việc gửi và trả lời bằng
phương thức điện tử thì thực hiện hồ sơ giấy.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
1. Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất
cảnh.
2. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
3. Hệ thống khai hải quan điện tử.
4. Thông quan điện tử tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
Điều 4. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử đối với tàu
biển nhập cảnh, xuất cảnh.
1. Thực hiện trước khi tàu đến cảng và trước khi tàu rời cảng theo
quy định tại Điều 3 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg.
2. Thông quan tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh được quyết định
trước khi tàu đến cảng hoặc rời cảng trên cơ sở thông tin khai
hải quan nếu không có dấu hiệu vi phạm. Trường hợp có dấu
hiệu vi phạm thì có thể kiểm tra khám xét tàu.
Điều 5. Khai hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất
cảnh.
1. Người khai hải quan:
Hãng tàu; Đại lý hãng tàu; Công ty giao nhận.
2. Tạo lập thông tin khai hải quan:
a. Hãng tàu/Đại lý hãng tàu có trách nhiệm tạo lập, gửi và nhận
thông tin điện tử theo Điều 6, Điều 7, Điều 10 và Điều 11.
b. Trường hợp Hãng tàu/Đại lý hãng tàu cùng khai thác chung
01 con tàu nhập cảnh, xuất cảnh: Hãng tàu/Đại lý hãng tàu
tham gia thí điểm có trách nhiệm yêu cầu các Hãng tàu/Đại lý
hãng tàu khai thác chung tạo lập và gửi thông tin điện tử.
c. Trường hợp Hãng tàu/Đại lý hãng tàu không có đầy đủ thông
tin chi tiết về vận đơn gom hàng thì Công ty giao nhận phát
hành vận đơn có trách nhiệm tạo lập, gửi thông tin điện tử đến
Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo lộ trình thí
điểm.
3. Người khai hải quan phải sử dụng thống nhất nội dung khai
điện tử và các mẫu biểu theo quy định tại Thông tư.
4. Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể việc tạo lập thông tin
khai hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất
cảnh.
Chương II. Thủ Tục Tiếp Nhận Khai Hải Quan Và Thông
Quan Điện Tử Tàu Biển Nhập Cảnh.
Mục I. Thủ tục tạo lập, gửi, nhận và xử lý thông tin khai hải quan
tàu biển nhập cảnh
Điều 6. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan.
1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức:
a. Theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố hoặc:
b. Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
2. Hồ sơ hải quan điện tử gồm 08 loại chứng từ (quy định tại Phụ
lục II):
a. Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển (Mẫu số 1);
b. Thông tin về Vận đơn gom hàng (house bill) (Mẫu số 2);
c. Bản khai chung (Mẫu số 3);
d. Danh sách thuyền viên (Mẫu số 4);
e. Bản khai hành lý thuyền viên (Mẫu số 5);
f. Bản khai dự trữ của tàu (Mẫu số 6);
g. Danh sách hành khách (nếu có) (Mẫu số 7);
h. Bản khai hàng hóa nguy hiểm (Mẫu số 8).
Điều 7. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử
1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:
a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu:
12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng đối với tàu có hành trình
dưới 5 ngày.
24 giờ đối với tàu có hành trình khác.
b) Vận đơn gom hàng (house bill) thực hiện theo lộ trình thí
điểm.
c) Các chứng từ khác: 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng.
d) Trường hợp bất khả kháng thì người khai hải quan có văn bản
thông báo và thực hiện thủ tục hải quan như hiện hành.
2. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hải quan điện tử:
a) Hệ thống tiếp nhận thông tin khai điện tử theo thời gian 24/7
ngày.
b) Phản hồi thông tin:
Thông tin khai đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và khuôn dạng theo
quy định thì hệ thống tự động gửi thông tin chấp nhận nội
dung (Mẫu số 9 Phụ lục II).
Trường hợp khai chưa đầy đủ thì hệ thống tự động gửi thông báo
lý do chưa tiếp nhận và hướng dẫn khai lại (Mẫu số 9 Phụ lục
II).
3. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin về hồ sơ hải quan điện tử tàu
biển nhập cảnh:
a) Người khai hải quan: phải tạo thông tin khai và thông báo cho
cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bằng phương thức điện
tử. Trường hợp bất khả kháng, người khai hải quan có văn bản
thông báo và cung cấp thông tin khai sửa đổi, bổ sung bằng hồ
sơ giấy. Thời điểm khai thông tin sửa đổi, bổ sung:
 Bản khai hàng hóa nhập khẩu và vận đơn gom hàng phải
thực hiện trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan lô hàng
nhập khẩu.
 Các chứng từ khác phải thực hiện trước khi tàu cập cảng.
b) Cơ quan hải quan: tiếp nhận, bổ sung lưu vào hệ thống.
Mục II. Thủ tục thông quan tàu biển nhập cảnh
Điều 8. Xử lý thông tin khai hải quan
Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh thực
hiện kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin khai hải quan…:
1. Thông tin khai hải quan phù hợp quy định của pháp luật thì
thực hiện thông quan tàu theo hướng dẫn tại Điều 9.
2. Thông tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và các quy
định khác thì chủ động phối hợp với Cảng vụ hàng hải và các
cơ quan chức năng để xử lý.
Điều 9. Thông quan tàu
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh gửi
“Thông báo thông quan tàu biển” dưới dạng điện tử hoặc văn
bản cho người khai hải quan, Cảng vụ hàng hải, cơ quan liên
quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng. Nêu rõ:
a) Được thông quan tàu;
b) Được thông quan tàu sau khi đã thực hiện các nghiệp vụ cần
thiết.
2. Người khai hải quan thực hiện các quyết định và hướng dẫn
của cơ quan hải quan theo “Thông báo thông quan tàu biển”
3. Sau khi tàu neo đậu, Hãng tàu/Đại lý hãng tàu gửi thông báo
tàu đến bằng phương thưc điện tử cho Chi cục HQ (Mẫu
2).Thời điểm gửi thông báo hàng đến cảng được xác định là
thời điểm hàng nhập khẩu chở trên tàu đến CK Việt Nam.
Chương III. Thủ tục tiếp nhận khai hải quan và thông quan điện
tử tàu biển xuất cảnh
Mục I. Thủ tục tạo lập, gửi, nhận và xử lý thông tin khai hải
quan tàu biển xuất cảnh.
Điều 10. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan.
1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức:
a) Theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố hoặc:
b) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
2. Hồ sơ hải quan điện tử gồm 06 loại chứng (Phụ lục II):
a. Bản khai hàng hóa xuất khẩu (Mẫu số 1);
b. Bản khai chung (Mẫu số 3);
c. Danh sách thuyền viên (Mẫu số 4);
d. Bản khai hành lý thuyền viên (Mẫu số 5);
e. Bản khai dự trữ của tàu (Mẫu số 6);
f. Danh sách hành khác (nếu có) (Mẫu số 7).
Điều 11. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử:
1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:
a) Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu rời cảng, nếu thông tin đã gửi
chưa đầy đủ thì NKHQ có trách nhiệm gửi sửa đổi bổ sung
chậm nhất 06 giờ sau khai tàu rời cảng.
b) Trường hợp bất khả kháng, NKHQ có văn bản thông báo và
thực hiện thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện
hành.
2. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hải quan điện tử:
a) Hệ thống tiếp nhận thông tin khai điện tử theo thời gian 24/7
ngày.
b) Phản hồi thông tin:
Thông tin khai đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và khuôn dạng
theo quy định thì hệ thống tự động gửi thông tin chấp nhận nội
dung (Mẫu số 9 Phụ lục II).
Trường hợp khai chưa đầy đủ thì hệ thống tự động gửi thông
báo lý do chưa tiếp nhận và hướng dẫn khai lại (Mẫu số 9 Phụ
lục II).
3. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin về hồ sơ hải quan điện tử tàu
biển xuất cảnh, nhập cảnh:
a) Người khai hải quan: phải tạo thông tin khai và thông báo cho
cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bằng phương thức điện
tử.
b) Cơ quan hải quan: tiếp nhận, bổ sung lưu vào hệ thống và cung
cấp cho các đơn vị chức năng để triển khai công tác nghiệp vụ
có liên quan.
Mục II. Thủ tục thông quan tàu biển xuất cảnh
Điều 12. Xử lý thông tin khai hải quan.
Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu xuất cảnh thực
hiện kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin khai hải quan…:
1. Thông tin khai hải quan phù hợp quy định của pháp luật thì
thực hiện thông quan tàu theo hướng dẫn tại Điều 13.
2. Thông tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và các quy
định khác thì chủ động phối hợp với Cảng vụ hàng hải và các
cơ quan chức năng để xử lý.
Điều 13. Thông quan tàu
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu xuất cảnh gửi
“Thông báo thông quan tàu biển” dưới dạng điện tử hoặc văn
bản cho người khai hải quan, Cảng vụ hàng hải, cơ quan liên
quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng. Nêu rõ:
a) Được thông quan tàu;
b) Được thông quan tàu sau khi đã thực hiện các nghiệp vụ cần
thiết.
2. Người khai hải quan thực hiện các quyết định và hướng dẫn
của cơ quan hải quan theo “Thông báo thông quan tàu biển”
3. Sau khi hoàn tất thủ tục xuất cảnh đối với cơ quan quản lý,
Hãng tàu/Đại lý hãng tàu gửi thông báo tàu rời cảng bằng
phương thức điện tử cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu
(Mẫu số 3 – Phụ lục I). Thời điểm gửi thông báo được xác
định là thời điểm tàu và hàng hóa xuất khẩu trên tàu rời cảng
Việt Nam để thực hiện các chính sách quản lý có liên quan.
Chương IV. Tổ chức thực hiện
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2011.
Điều 15. Tổ chức thực hiện.
a. Xây dựng và công bố định dạng chuẩn dữ liệu điện tử.
b. Xây dựng cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và
hệ thống khai hải quan điện tử
c. Quyết định lựa chọn hãng tàu, đại lý hãng tàu, Chi cục Hải
quan cửa khẩu cảng biển tham gia thực hiện thí điểm từng
giai đoạn.
d. …………
e. Kết thúc các giai đoạn thí điểm, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh
giá kết quả.
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1870/QĐ-TCHQ
Phần I. Hướng dẫn chung
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Đối tượng thực hiện.
Điều 3. Nguyên tắc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan.
Điều 4. Tạo lập thông tin và khai hải quan.
Điều 5. Thông quan tàu.
Điều 6. Thời điểm, thẩm quyền quyết định thông quan tàu.
Điều 7. Xử lý trường hợp hệ thống công nghệ thông tin gặp sự
cố.
Phần II. Hướng dẫn cụ thể
Điều 8. Tàu nhập cảnh:
Bước 1: Tạo lập thông tin và khai hải quan
• Người khai hải quan tạo lập thông tin hồ sơ hải quan điện tử,
gửi đến hệ thống;
• Công chức hải quan đội thủ tục tàu theo dõi trên hệ thống và
hướng dẫn những vẫn đề cần thiết khi người khai hải quan có
yêu cầu.
Bước 2: Tiếp nhận và phản hồi thông tin khai hải quan
• Hệ thống tiếp nhận 24/7, nếu thông tin đúng khuôn dạng và
đầy đủ tiêu chí thì hệ thống sẽ tự động chấp nhận; công chức
hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra trên hệ thống.
Bước 3. Thông quan tàu
Trường hợp tàu nhập cảnh luồng xanh:
a) Trách nhiệm của công chức hải quan:
a.1) Kiểm tra kết quả phân luồng trên hệ thống, nếu không có
thông tin khác thì nhập ý kiến đề xuất “Thông quan tàu luồng
xanh” và ký tên bằng chữ ký số trên Phiếu đề xuất và quyết
định thông quan tàu (Mẫu số 01/PTQ/2011 Phụ lục II ban
hành kèm Bản hướng dẫn này). Nếu có ý kiến khác thì đề xuất
cụ thể trên Phiếu để Lãnh đạo Đội xem xét.
a.2) Gửi Phiếu đề xuất tới Lãnh đạo Đội thủ tục tàu;
a.3) Căn cứ ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Đội tại phiếu đề xuất
trên hệ thống, nhập ý kiến quyết định thông quan tàu luồng
xanh vào thông báo và gửi “Thông báo thông quan tàu biển”
đến người khai hải quan theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9
Thông tư 64/2011/TT-BTC.
b) Trách nhiệm Lãnh đạo Đội thủ tục tàu:
b.1) Theo dõi, xử lý ý kiến đề xuất của công chức hải quan trên
hệ thống, nhập ý kiến quyết định thông quan tàu “Đồng ý
thông quan tàu luồng xanh”, ký tên bằng chữ ký số trên hệ
thống, hệ thống tự động chuyển kết quả phê duyệt thông quan
tàu tới công chức hải quan làm thủ tục tàu.
b.2) Trường hợp có lý do để áp dụng thông quan tàu luồng đỏ thì
ghi rõ căn cứ và ý kiến đề xuất trong Phiếu trình Lãnh đạo Chi
cục qua hệ thống theo điểm 3.2 dưới đây.
c) Trách nhiệm Lãnh đạo Chi cục Hải quan:
Theo dõi trên hệ thống kết quả thông quan tàu do công chức hải
quan và Lãnh đạo Đội thủ tục thực hiện và chỉ đạo nghiệp vụ
(nếu có).
3.2. Trường hợp tàu nhập cảnh luồng đỏ:
a) Trách nhiệm của công chức hải quan:
a.1) Kiểm tra kết quả phân luồng trên hệ thống, thông tin khác có
liên quan và ý kiến chỉ đạo của cấp trên (nếu có), nếu không có
ý kiến khác thì nhập ý kiến đề xuất “Thông quan tàu luồng đỏ”
và ký tên bằng chữ ký số trên Phiếu đề xuất. Nếu có ý kiến
khác (gồm cả việc chuyển luồng đỏ sang luồng xanh) thì đề
xuất cụ thể trên Phiếu để Lãnh đạo Đội xem xét.
a.2) Gửi Phiếu đề xuất tới Lãnh đạo Đội thủ tục tàu;
a.3) Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Đội, Lãnh đạo Chi cục,
Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc kiểm tra, khám
xét tàu trên hệ thống, gửi “Thông báo thông quan tàu biển”
đến người khai hải quan theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9
Thông tư 64/2011/TT-BTC, trong đó nêu rõ nội dung, yêu cầu
các việc liên quan người khai hải quan phải thực hiện khi kiểm
tra, khám xét tàu.
a.4) Nhập kết quả kiểm tra khám xét tàu vào hệ thống trên cơ sở
biên bản kiểm tra khám xét tàu và xử lý vi phạm (nếu có).
b) Lãnh đạo Đội thủ tục tàu:
Kiểm tra ý kiến đề xuất của công chức Hải quan, ghi ý kiến đề
xuất của Lãnh đạo Đội và ký tên bằng chữ ký số vào Phiếu đề
xuất trên hệ thống, in Phiếu đề xuất và ký tên, đóng dấu công
chức vào Phiếu, trình Lãnh đạo Chi cục xin chỉ đạo.
c) Lãnh đạo Chi cục Hải quan:
c1) Kiểm tra ý kiến đề xuất của công chức Hải quan, của Lãnh
đạo Đội thủ tục tàu.
c2) Kiểm tra các căn cứ, dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan.
c3) Lập Phiếu trên hệ thống và in, ký, đóng dấu Chi cục, trình
Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xin ý kiến chỉ đạo.
c4) Ra quyết định khám xét tàu; phối hợp với Chi cục Hải quan
nơi tàu neo đậu và Đội kiểm soát chống buôn lậu tổ chức thực
hiện việc kiểm tra khám xét tàu theo chỉ đạo của Cục Hải quan
tỉnh, thành phố và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy
định của pháp luật. Việc giao Chi cục Hải quan nơi tàu neo
đậu hoặc đơn vị khác chủ trì tổ chức khám xét tàu do Lãnh đạo
Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ định.
4. Bước 4: Xác nhận thời gian tàu đến cảng
4.1. Người khai hải quan gửi thông tin Thông báo tàu đến cảng
theo Mẫu số 2 Phụ lục I Thông tư số 64/2011/TT-BTC tới Hệ
thống.
4.2. Hệ thống tự động cập nhật thời gian tàu đến cảng vào thông
tin trên manifest do người khai hải quan đã gửi trong hệ thống.
Điều 9. Tàu xuất cảnh
1. Bước 1: Tạo lập thông tin và khai hải quan
1.1. Người khai hải quan tạo lập thông tin hồ sơ hải quan điện tử,
gửi đến hệ thống theo hướng dẫn tại Điều 4 bản Hướng dẫn
này.
1.2. Công chức hải quan đội thủ tục tàu kiểm tra trên hệ thống và
hướng dẫn người khai hải quan những vấn đề cần thiết khi có
yêu cầu.
2. Bước 2: Tiếp nhận và phản hồi thông tin khai hải quan
Hệ thống tiếp nhận 24/7, nếu thông tin đúng khuôn dạng và đầy
đủ tiêu chí thì hệ thống sẽ tự động chấp nhận; công chức hải
quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra trên hệ thống.
3. Bước 3: Thông quan tàu:
3.1. Trường hợp tàu xuất cảnh luồng xanh:
Thực hiện tương tự như tàu nhập cảnh nêu tại Điểm 3.1, Bước 3,
Điều 8 kể trên.
3.2. Trường hợp tàu xuất cảnh luồng đỏ:
Thực hiện tương tự như tàu nhập cảnh nêu tại Điểm 3.2, Bước 3 ,
Điều 8 kể trên.
4. Bước 4: Xác nhận thời gian tàu rời cảng:
4.1. Người khai hải quan gửi thông tin Thông báo tàu rời cảng
theo Mẫu số 2 Phụ lục I Thông tư số 64/2011/TT-BTC tới
Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
4.2. Hệ thống tự động cập nhật thời gian tàu rời cảng vào thông
tin trên manifest do người khai hải quan gửi trong hệ thống.
Điều 10. Tàu quá cảnh
1. Tàu nhập cảnh (tại cửa khẩu nhập đầu tiên):
1.1. Thực hiện thủ tục thông quan tàu nhập cảnh theo Điều 8
Hướng dẫn này.
1.2. Gửi thông tin tàu quá cảnh đến Chi cục Hải quan cửa khẩu
xuất cảnh:
a) Trường hợp Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh đã thực hiện
thí điểm thủ tục hải quan điện tử:
a1) Công chức Hải quan đội thủ tục tàu thực hiện:
- Lập Phiếu chuyển hồ sơ quá cảnh (theo Mẫu số 02/PQC/2011
Phụ lục II ban hành kèm Bản hướng dẫn này), ký xác nhận
bằng chữ ký số, gửi vào Hệ thống.
- Niêm phong kho dự trữ và hầm hàng (nếu có điều kiện và khi
cần thiết).
- Kiểm tra trên hệ thống kết quả làm thủ tục hải quan đối với tàu
xuất cảnh do Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh thực hiện.
a2) Hệ thống:
- Tự động truyền thông tin về bản lược khai hàng hóa quá cảnh
(nếu có), thông tin thông quan tàu, thông tin tàu đến/rời
cảng… đến Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh.
- Tự động tiếp nhận thông tin phản hồi từ chi cục hải quan tàu
xuất cảnh thực hiện gửi đến.
a3) Người khai hải quan: Tiếp nhận và thực hiện theo hướng dẫn
tại thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan.
b) Trường hợp Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh chưa thực hiện
thí điểm thủ tục hải quan điện tử:
b1) Công chức Hải quan đội thủ tục tàu thực hiện:
- Lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh (bản giấy); niêm phong bộ
hồ sơ gồm các giấy tờ sau (bản sao, có đóng dấu giáp lai): 01
bản khai hàng hóa, 01 bản khai chung, 01 bản danh sách
thuyền viên, hành khách (nếu có), 01 bản khai dự trữ của tàu,
01 bản khai hàng hóa, hành lý thuyền viên, 01 phiếu chuyển
hồ sơ tàu quá cảnh.
- Giao hồ sơ đã niêm phong cho thuyền trưởng để chuyển cho
Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng nơi tàu xuất cảnh.
- Niêm phong kho dự trữ và hầm hàng (nếu có điều kiện và khi
cần thiết).
- Kiểm tra, xử lý kết quả hồi báo của chi cục hải quan cửa khẩu
xuất cảnh.
b.2) Người khai hải quan: Tiếp nhận hồ sơ đã niêm phong chuyển
đến Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng nơi tàu xuất cảnh để làm
thủ tục xuất cảnh theo hướng dẫn tại mục II Phần I quy trình
thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh, chuyển cảng ban hành kèm theo Quyết định số
2425/QĐ-TCHQ ngày 14/12/2009 của Tổng cục Hải quan.
2. Tàu xuất cảnh (tại cửa khẩu xuất cuối cùng):
2.1. Đối với Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh đã thực hiện thí
điểm thủ tục hải quan điện tử:
a) Khai thác trên Hệ thống thông tin về bản lược khai hàng hóa
quá cảnh, thông tin thông quan tàu, thông tin tàu đến/rời
cảng…
b) Công chức Hải quan ký xác nhận bằng chữ ký số, gửi vào Hệ
thống thông báo về việc đã tiếp nhận thông tin về tàu, hàng
hóa và các vi phạm liên quan đến phương tiện vận tải, hàng
hóa, thuyền viên và hành khách (nếu có).
c) Thực hiện thủ tục thông quan tàu xuất cảnh theo Điều 9 Bản
hướng dẫn này.
d) Xác nhận trên Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh theo mẫu số
02/PQC/2011, hệ thống tự động hồi báo cho Chi cục Hải quan
nơi tàu nhập cảnh.
2.2. Đối với Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh chưa thực hiện
thí điểm thủ tục hải quan điện tử:
a) Thực hiện thông quan tàu biển xuất cảnh theo hướng dẫn tại
bước 3, Mục III, Phần I Quy trình ban hành kèm Quyết định số
2425/QĐ-TCHQ ngày 14/12/2009 của Tổng cục Hải quan.
b) Hồi báo thông tin cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập cảnh
theo quy định tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số
2425/QĐ-TCHQ dẫn trên.
Điều 11. Tàu chuyển cảng:
1. Chi cục Hải quan cảng đi:
1.1. Thực hiện thủ tục thông quan tàu nhập cảnh theo Điều 8
Hướng dẫn này.
1.2. Gửi thông tin tàu chuyển cảng đến cảng tiếp theo (cảng đến):
a) Trường hợp Chi cục Hải quan cảng đến đã thực hiện thí điểm
thủ tục hải quan điện tử:
a1) Công chức Hải quan đội thủ tục tàu thực hiện các công việc
sau:
- Lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng (theo Mẫu số
03/PCC/2011 Phụ lục II ban hành kèm theo Bản hướng dẫn
này), ký bằng chữ ký số, gửi vào Hệ thống.
- Kiểm tra trên hệ thống kết quả làm thủ tục hải quan đối với tàu
chuyển cảng do Chi cục Hải quan cảng đến thực hiện và phản
hồi.
a2) Hệ thống:
- Tự động truyền thông tin về bản lược khai hàng hóa chuyển
cảng (nếu có vận chuyển hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng sẽ
được dỡ xuống cảng đến), thông tin về bản lược khai hàng hóa
xuất khẩu (nếu trên tàu có vận chuyển hàng hóa xuất khẩu sẽ
được dỡ xuống cảng đến), thông tin thông quan tàu, thông tin
tàu đến/rời cảng… đến Chi cục Hải quan cảng đến.
- Tự động tiếp nhận thông tin phản hồi về tàu chuyển cảng từ Chi
cục Hải quan cảng đến thực hiện.
b) Trường hợp Chi cục Hải quan cảng đến chưa thực hiện thí
điểm thủ tục hải quan điện tử:
Công chức Hải quan đội thủ tục tàu thực hiện các công việc sau:
- Lập 02 Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng (bản giấy), trong
đó, 01 bản gửi kèm hồ sơ tàu chuyển cảng, 01 bản lưu hồ sơ;
niêm phong bộ hồ sơ gồm tàu chuyển cảng gồm các giấy tờ
sau: Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng, bản khai hàng hóa
chuyển cảng, các bản sao có đóng dấu giáp lai gồm: bản khai
dự trữ của tàu, bản khai hành lý thuyền viên, danh sách thuyền
viên, danh sách hành khách (nếu có).
- Giao hồ sơ tàu chuyển cảng cho thuyền trưởng để chuyển cho
Chi cục Hải quan cảng đến.
- Kiểm tra, xử lý kết quả phản hồi thông tin bằng hồ sơ giấy của
Chi cục Hải quan cảng đến.
2. Chi cục Hải quan cảng đến:
2.1. Đối với Chi cục Hải quan cảng đến đã thực hiện thí điểm thủ
tục hải quan điện tử:
a) Kiểm tra trên Hệ thống thông tin về hồ sơ tàu chuyển cảng do
chi cục hải quan cảng đi gửi.
b) Công chức Hải quan ký xác nhận bằng chữ ký số, gửi vào Hệ
thống thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ tàu chuyển cảng
đến.
c) Thực hiện thủ tục thông quan đối với tàu chuyển cảng tiếp theo
(nếu có) hoặc tàu xuất cảnh (nếu có) theo quy định.
2.2. Đối với Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh chưa thực hiện
thí điểm thủ tục hải quan điện tử:
a) Thực hiện thủ tục đối với tàu chuyển cảng đến theo Bước 3
Mục IV Phần I Quyết định số 2425/QĐ-TCHQ ngày
14/12/2009 của Tổng cục Hải quan.
b) Phản hồi thông tin bằng hồ sơ giấy đến Chi cục Hải quan cảng
đi.
Điều 12. Chia sẻ thông tin
Điều 13. Lưu trữ và bảo mật thông tin
Phần III. Tổ chức thực hiện
Điều 14. Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan
Điều 15. Nhiệm vụ của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi làm
thí điểm.

similar documents