Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Report
CHUYÊN ĐỀ
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
“BÀN TAY NẶN BỘT”
“La main à pâte”
Phú Vang 12/11/2012
Phương pháp “Bàn tay nặn bột”
Phương pháp “Bàn tay nặn bột” là gì ?
Bàn tay nặn bột
(Tiếng Pháp “La main à pâte”; tiếng Anh : Hand on)
Phương pháp “Bàn tay nặn bột” là phương
pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm nghiên
cứu, áp dụng cho dạy các môn khoa học tự nhiên.
“Bàn tay nặn bột” chú trọng đến việc hình
thành kiến thức cho học sinh bằng các thí nghiệm
tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời
cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông
qua tiến hành thí nghiệm quan sát, nghiên cứu tài
liệu điều tra...
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
TRONG QUÁ TRÌNH
ÁP DỤNG PP BTNB
CÁC ĐỀ XUẤT VỀ ÁP DỤNG PP BTNB
1. Đối với các nhà quản lí:
-Tập huấn, bồi dưỡng các kiến thức khoa học thường
gặp cho GV.
-Mở các lớp tập huấn về PP BTNB.
-Xây dựng các tiết học có ứng dụng PP.
CÁC ĐỀ XUẤT VỀ ÁP DỤNG PP BTNB
2. Đối với giáo viên:
-Tập cho HS các kĩ năng thông qua các môn học:
tranh luận, trình bày, giải thích quan điểm…
-Khuyến khích HS yếu trình bày các ý kiến cá
nhân ở tất cả các môn học.
-Tổ chức hoạt động ngoại khóa: điều tra, thăm
điểm …(kết hợp với các lực lượng giáo dục
khác)
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP
BÀN TAY NẶN BỘT
(Dành cho GV)
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
-Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP BTNB.
-GV cần chuẩn bị trước các thí nghiệm dự kiến
để có kết quả như mong muốn.
-Vận dụng tối đa những nguyên vật liệu sẵn có,
dễ kiếm.
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
-Sử dụng CNTT cho bài dạy áp dụng PP BTNB
đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí.
-Với một số thí nghiệm đơn giản, GV có thể
giao việc cho HS bằng những phiếu giao việc, tự
HS chuẩn bị các vật liệu cho nhóm của mình.
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
Xây dựng tiết học theo các gợi ý:
- Mục tiêu bài học
- Hoạt động có thể áp dụng PP BTNB
- PP thí nghiệm sử dụng
- Thiết bị cần có
- Những thí nghiệm có thể thực hiện
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
Tổ chức lớp học:
- Sắp xếp bàn ghế cho phù hợp với số HS.
- Chia nhóm từ 4-6 em/nhóm.
- Có chỗ dành riêng để vật liệu lớp học.
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
Trong quá trình giảng dạy:
-Không sử dụng SGK khi học bằng PP BTNB.
-Không nêu tên bài học trước khi học (với những
bài thể hiện nội dung bài học ở đề bài).
-Lựa chọn hoạt động phù hợp với PP BTNB để áp
dụng, không nhất thiết hoạt động nào cũng áp
dụng PP. VD:
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
-Một thí nghiệm chỉ nên trả lời cho một câu hỏi
hay một vấn đề kiến thức. VD:
-Để đảm bảo thời gian: sau khi HS đề xuất thí
nghiệm, GV có thể thực hiện một thí nghiệm
chung để cả lớp quan sát thay vì tiến hành ở các
nhóm học sinh.
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
-Sử dụng PP thường xuyên để rèn thói quen cho
HS.
-Rèn cho học sinh kĩ năng diễn đạt rõ ràng, ngắn
gọn để đảm bảo thời gian.
-Sưu tầm tài liệu, sách, tranh ảnh …. phục vụ cho
bài học.
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG
Lựa chọn phương pháp thí nghiệm phù hợp:
-PP quan sát tranh ảnh, quan sát vật thật
-PP mô hình
-PP nghiên cứu tài liệu
-PP thí nghiệm trực tiếp
MODUL CÁC BÀI HỌC
CÓ THỂ ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP BTNB
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
1.
Lớp 1:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bài
22
23
24
25
26
27
28
31
32
34
Tên bài dạy
Cây rau
Cây hoa
Cây gỗ
Con cá
Con gà
Con mèo
Con muỗi
Thực hành: Quan sát bầu trời
Gió
Thời tiết
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
2. Lớp 2:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Bài
1
2
3
5
6
24
25
26
27
28
29
31
32
33
Tên bài dạy
Cơ quan vận động
Bộ xương
Hệ cơ
Cơ quan tiêu hóa
Tiêu hóa thức ăn
Cây sống ở đâu?
Một số loài cây sống trên cạn
Một số loài cây sống dưới nước
Loài vật sống ở đâu?
Một số loài vật sống trên cạn
Một số loài vật sống dưới nước
Mặt trời
Mặt trời và phương hướng
Mặt trăng và các vì sao
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
3. Lớp 3:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Bài
1
6
7
10
12
13,14
40
41,42
43,44
45
46
Tên bài dạy
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Máu và cơ quan tuần hoàn
Hoạt động tuần hoàn
Hoạt động bài tiết nước tiểu
Cơ quan thần kinh
Hoạt động thần kinh
Thực vật
Thân cây
Rễ cây
Lá cây
Khả năng kì diệu của lá
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
3. Lớp 3:
STT
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Bài
47
48
50
51
52
53
58
60
61
21
22
62
63
Tên bài dạy
Hoa
Qủa
Côn trùng
Tôm, cua
Cá
Chim
Mặt trời
Sự chuyển động của trái đất
Trái đất là 1 hành tinh trong hệ mặt
trời
Mặt trăng là vệ tinh của trái đất
Ngày và đêm trên trái đất
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
4. Lớp 4:
STT
1
2
3
4
Bài
2,3
20
21
22
5
23
6
7
8
9
10
11
12
27
30
31
32
35
36
37
Tên bài dạy
Trao đổi chất ở người
Nước có những tính chất gì?
Ba thể của nước
Mây được hình thành như thế nào? Mưa
từ đâu ra?
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
Một số cách làm sạch nước
Làm thế nào để biết có không khí?
Không khí có những tính chất gì?
Không khí gồm những thành phần nào?
Không khí cần cho sự cháy
Không khí cần cho sự sống
Tại sao có gió?
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
4. Lớp 4:
STT
Bài
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
41
42
45
46
47
50,51
52
55,56
57
60
61
62
64
Tên bài dạy
Âm thanh
Sự lan truyền âm thanh
Ánh sáng
Bóng tối
Ánh sáng cần cho sự sống
Nóng lạnh và nhiệt độ
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Thực vật cần gì để sống?
Nhu cầu không khí của thực vật
Trao đổi chất ở thực vật
Động vật cần gì để sống
Trao đổi chất ở động vật
MODUL BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB
5. Lớp 5:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Bài
29
30
31
35
36
37
38,39
46,47
51
53
54
Tên bài dạy
Thủy tinh
Cao su
Chất dẻo
Sự chuyển thể của chất
Hỗn hợp
Dung dịch
Sự biến đổi hóa học
Lắp mạch điện đơn giản
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Cây con mọc lên từ hạt
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ
phận của cây mẹ
Ví dụ:
Bài Nước có những tính chất gì? (Khoa học 4): SGK đưa ra
những gợi ý để thực hành thí nghiệm:
VÍ DỤ-BÀI HOA (TN&XH-3)
Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi
hương của một số loài hoa.
-Kể tên một số bộ phận thường có của 1 bông hoa.
-Phân loại các bông hoa sưu tầm được.
-Nêu được chức năng và ích lợi của hoa.
-Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc và mùi
thơm của các loại hoa
-Xác định được các bộ phận của một bông hoa
VÍ DỤ-BÀI CAO SU (KH5)
Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của
cao su.
- Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ
dung bằng cao su.
Tính chất đặc trưng của cao su: tính đàn hồi; ít bị
biến đổi khi gặp nóng lạnh; cách điện, cách nhiệt;
không tan trong nước, tan trong 1 số chất lỏng
khác
VÍ DỤ
-Áp dụng PP BTNB để dạy bài Hoa (Tự nhiên &
xã hội - lớp 3), với nội dung kiến thức tìm hiểu cấu
tạo của 1 bông hoa: GV nên tổ chức cho HS làm thí
nghiệm quan sát chỉ để tìm ra được cấu tạo của
bông hoa gồm: cuống, đài, cánh và nhị, không nên
thông qua thí nghiệm đó để phát hiện ra kiến thức
nào khác.
-Bài Cao su (KH-5): thí nghiệm đốt cháy đoạn
dây cao su để tìm hiểu tính chất cách điện, cách
nhiệt của cao su.
VÍ DỤ
-Áp dụng PP BTNB để dạy bài Hoa (Tự nhiên &
xã hội - lớp 3), với nội dung kiến thức tìm hiểu cấu
tạo của 1 bông hoa: GV nên tổ chức cho HS làm thí
nghiệm quan sát chỉ để tìm ra được cấu tạo của
bông hoa gồm: cuống, đài, cánh và nhị, không nên
thông qua thí nghiệm đó để phát hiện ra kiến thức
nào khác.
-Bài Cao su (KH-5): thí nghiệm đốt cháy đoạn
dây cao su để tìm hiểu tính chất cách điện, cách
nhiệt của cao su.
Xin chân thành cảm ơn sự chú ý
của các thầy cô giáo

similar documents