Bản trình bày

Report
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
******
EVNCEPC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC
ĐIỀU CHỈNH ĐẦU PHÂN ÁP ĐẾN ĐẶC TÍNH
LÀM VIỆC CỦA RƠLE SO LỆCH KỸ THUẬT SỐ
Nhóm tác giả: Lê Thị Kim Nhung
Lê Duy Nhân
Đà Nẵng 11/2014
NỘI DUNG
EVNCEPC
 Tổng quan
 Nâng cao độ nhạy của bảo vệ so lệch
 Mô phỏng bảo vệ so lệch máy biến áp
 Kết quả và nhận xét
I. TỔNG QUAN
EVNCEPC
- Hiện nay bảo vệ so lệch cho máy biến áp
điện lực có điều áp dưới tải (OLTC) được
chỉnh định cho một nấc phân áp chung nhất
(thường là nấc 9)
- Không dùng vị trí đầu phân áp vào tính toán
Idiff và Ibias
Bảo vệ sẽ tác động nhầm khi nấc
phân áp ở tại vị trí biên
II. NÂNG CAO ĐỘ NHẠY CỦA
BẢO VỆ SO LỆCH
EVNCEPC
2.1 Phương pháp
- Dựa trên việc giám sát vị trí đầu phân áp
- Cho tín hiệu chỉ dẫn đến rơle số để thay đổi
giá trị cài đặt theo vị trí đầu phân áp mới
II. NÂNG CAO ĐỘ NHẠY CỦA
BẢO VỆ SO LỆCH
EVNCEPC
2.2 Biểu thức toán học cài đặt vị trí đầu phân áp
Dòng so lệch
Dòng so lệch khi
thay đổi đầu
phân áp
1
N1 
Id  
 I1  

n1 n 2
 n1 N 2 n 2 
I1
I2

N 
I  I 1  I m ( p .u )   I 1 

N1 

'
d
'
1
'
2
II. NÂNG CAO ĐỘ NHẠY CỦA
BẢO VỆ SO LỆCH
EVNCEPC
2.3 Chọn giá trị cài đặt cho bảo vệ so lệch MBA
IS1=0,25
IS2=2
k1=0,25
k2=1
Idiff
k2
IS1=0,15
IS2=2
k1=0,1
k2=1
k1
IS1
0.5In
IS2=2In
Ibias
III. MÔ PHỎNG BẢO VỆ SO LỆCH
MÁY BIẾN ÁP
EVNCEPC
- Máy biến áp:
+ Công suất định mức: 25 MVA
+ Điện áp của các cuộn dây: 115 8x1,875%/23Kv
- CT1 có tỉ số biến: 200/1
- CT2 có tỉ số biến: 1000/1
- Tải: Sđm = 25 MVA
III. MÔ PHỎNG BẢO VỆ SO LỆCH
MÁY BIẾN ÁP
Khối
V1_B2
MBA
Ia Iout
B
b
bB
A
a
Ib'
B
b
Ic'
C
c
Ib
Ia'
aA
A
a
Ib'
bB
B
b
Ic'
cC
C
c
Ib
cC
CT1
Khối
Relay_decision
Khối tính Idiff
và Ibias
CT2
OLTC Regulating Transformer
25MVA-115/23-Yg/Yg
B
B
B1
Ic
B2
C B2
C
C
Ic
C B1
Ia'
Ia Iout
A
A
c
Tap
C
C
B
Vm (pu)
B
B
aA
A
A
a
Is
C
A
TapPos
B
A
C
-8
A
Source
C
EVNCEPC
Tap Pos
Ip
Internal Fault
Load
External Fault
3.541e-007
<signal1>
Ip
<signal2>
<signal3>
<signal1>
Is
<signal2>
<signal3>
180
i1
i2
Idif f a
LV Voltage(pu)
DIFF TRIP
Ibias a
Ibias a
Idif f b
Idif f b
Ibias b
Ibias b
Idif f c
Idif f c
Ibias c
Ibias c
Mag
Trip signal
i3
i4
i5
Tap
VabcB2
V1_B2
abc
Phase
DIFF TRIP A
Trip signal A
3-Phase
Sequence Analyzer
DIFF TRIP B
i6
Angle(Deg)
Vector Comp
Idif f a
TapPos
Calculation Idiff & Ibias
Trip signal B
2
DIFF TRIP C
Relay_decision
Trip signal C
Multimeter
Current 2
Manual Switch
0
Tap 0
Fault Characteristic
Continuous
Idiff & Ibias
powergui
III. MÔ PHỎNG BẢO VỆ SO LỆCH
MÁY BIẾN ÁP
EVNCEPC
Rơle so lệch MBA được cài đặt
(IS1 = 0,25; IS2 = 2; k1 = 0,25; k2 = 1)
Mô
phỏng
Rơle so lệch MBA được cài đặt (IS1 =
0,15; IS2 = 2; k1 = 0,1; k2 = 1) không
phản hồi vị trí đầu phân áp về rơle
Rơle so lệch MBA được cài đặt (IS1 =
0,15; IS2 = 2; k1 = 0,1; k2 = 1) phản hồi
vị trí đầu phân áp về rơle
III. MÔ PHỎNG BẢO VỆ SO LỆCH
MÁY BIẾN ÁP
EVNCEPC
Bảng 1: Thống kê tình trạng làm việc của bảo vệ so lệch
Sự cố máy biến áp
Các
trường
hơp
Trường
hợp 1
Trường
hợp 2
Trường
hợp 3
Tải định mức
Ngắn mạch
ngoài
Điện trở ngắn
mạch 30
Điện trở ngắn
mạch 100
Nấc 0
Nấc -8 Nấc 0 Nấc -8 Nấc 0
Nấc -8
Nấc 0 Nấc -8
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
EVNCEPC
• Kết quả mô phỏng cho thấy bảo vệ so lệch MBA làm việc
chính xác khi có sự phản hồi vị trí đầu phân áp (giá trị cài đặt
IS1 = 0,15; IS2 = 2; k1 = 0,1; k2 = 1)
• Nếu ứng dụng phương pháp này vào thực tế, bảo vệ so lệch kỹ
thuật số có thể cách ly được sự cố chạm đất và ngắn mạch giữa
các vòng dây của MBA mà không cần sử dụng thêm bảo vệ
chống chạm đất. Điều này làm giảm chi phí đầu tư, chi phí vận
hành - bảo dưỡng hệ thống bảo vệ các MBA có OLTC
XIN CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CỦA QUÝ ĐẠI BIỂU!
PHỤ LỤC
LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN VÀ
ĐỒ THỊ MÔ PHỎNG
NhËp I S1,I S2,k1 ,k2
I diff , I bias
I diff > k1I bias+I S1
Y
I bias
>
N
I S2
Y
TRIP
NO TRIP
N
I diff > k2I bias (k 2-k1) I S2 + I S1
Y
N

similar documents