Kết thúc dự án

Report
SOFTWARE PROCESS PLANING(2)
Nhóm 23
Đặng Ngọc Bình
Chu Quang Bảo
Phạm Thanh Sang
Huỳnh Lâm Hoài Sơn
Cai Thanh Tân
0812031
0812024
0812433
0812436
0812455
Project Schedule
Resource
Allocation
Start project
Welcome
Nội dung
• Lịch trình dự án (Project Schedule)
• Điều phối tài nguyên (Resource Alloction)
• Thực hiện quy trình sản xuất
–
–
–
–
Ghi nhận diễn tiến thực hiện dự án
Kiểm soát tiến triển dự án
Điều chỉnh kế hoạch dự án
Đánh giá độ hoàn thành dự án
• Kết thúc dự án
– Đánh giá hiệu quả triển khai dự án
– Đánh giá quy trình
– Bản chất khó khăn và phức tạp …
PROJECT
SCHEDULE
Lịch trình dự án (Project Schedule)
• Là “nhân” của dự án,
được quản lý bởi bởi
Project Manager.
• Project schedule sử
dụng để quản lý lịch
trình công việc, deadline
và tài nguyên dự án.
Workbreak Down Struct
• Là danh sách các công
việc, nếu hoàn thành nó sẽ
tạo ra được một sản phẩm
hoàn chỉnh, hay tập hợp
các công việc đó là tổng
tất cả các công việc phải
làm trong project.
• Có thể chia các task theo
– Tính năng
– Công đoạn
– Kết hợp cả hai
Các loại WBS
Các loại WBS
Task dependencies
• Khi đã allocated resources,
bước tiếp theo là tạo ra một
project schedule và sự phụ
thuộc giữa các task.
• task phụ thuộc vào nhau
bởi: tài nguyên, kết quả công
việc....
• Mỗi task nên đánh số và liệt
kê các phụ thuộc trong
WBS.
• - Một task có thể phụ thuộc
với task khác theo 4 loại sau
Tạo Project schedule
1
• Workbreak down struct
• Task Dependencies
2
• Estimates task, resource list
3
• Resource allocation
Điều phối tài nguyên(Resource
allocation)
• Resources: human,
computer, locations,
services, special
equipment, tools, ...
• Assign resource cho
task, mỗi task được
assign bởi một hoặc
nhiều người với một
khoảng thời gian
duration xác định.
Điều phối tài nguyên(Resource
allocation)
• Project Manager cần phải
hiểu rõ các member trong
team của mình về kĩ năng,
kinh nghiệm của họ.
• Đây là công việc khó
nhất và mất thời gian
nhất để quản lý hiệu
quả dự án.
• Tăng overhead khi assign
nhiều người làm cùng một
task
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Đánh giá độ hoàn thành dự án
• Đánh giá phần trăm hoàn thành dự án chính
là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng
để ghi lại tiến độ bởi vì đó là cách mà người
ta có xu hướng nghĩ về những gì đã làm
được so với tổng khối lượng công việc phải
thực hiện. Đây không phải là phương pháp
tốt nhất để báo cáo tiến độ vì nó mang tính
chủ quan cao.
Đánh giá độ hoàn thành dự án
• Để tính toán phần trăm hoàn thành cho một
dự án hay hoạt động nào đó, chúng ta cần
những tiêu chuẩn để định lượng. Có ít nhất 3
cách tiếp cận khác nhau được sử dụng để
tính toán phần trăm hoàn thành dự án:
 Thời gian.
Tài nguyên sử dụng cho công việc.
Chi phí
Đánh giá độ hoàn thành dự án
• Mỗi cách trên cho ra 1 phần trăm hoàn thành
công việc khác nhau. Vì vậy khi nói phần trăm
hoàn thành, chúng ta cần nhắc đến cách nào
đang được sử dụng.
CONTROLLING PROJECT PROGRESS
WHAT?
•
là hoạt động đảm bảo cho project có thể hoàn thành đúng
thời gian với chất lượng cao.
• Nếu có gì đó thay đổi tới tiến trình của dự án thì phải thay
đổi càng sớm càng tốt.
• Bao gồm:
 Cost
 Time
 Quality
WHO?
• Project Manager
• QA
HOW
• Dùng tool Microsoft Project
Microsoft Project
Gantt Chart
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DỰ ÁN




Khách hàng thay đổi yêu cầu
Để tận dụng được tốt hơn thời gian và nhân lực.
Thay đổi về mặt nhân sự
1 task trong critical path bị trễ => delay project
KẾT THÚC DỰ ÁN
Kết thúc dự án
Một dự án cần phải được kết thúc một
cách chính thức. Nếu không sẽ có
những tình huống mà một dự án thành
công về những phương diện khác lại trở
thành một thất bại về tài chính. Giai đoạn
kết thúc dự án sẽ thực hiện việc hoàn tất
dự án 1 cách chính thức.
Kết thúc dự án
• Lý do để kết thúc dự án :
– Mục tiêu của dự án đã hoàn tất.
– Các mục tiêu của dự án không còn tính khả thi.
– Những lý do xuất hiện từ bản thân dự án : vi
phạm hợp đồng, chất lượng kém, khách hàng
không hài lòng, lập kế hoạch và quản lí kém …
Kết thúc dự án
• Các cách kết thúc dự án :
– Xóa bỏ
– Kết hợp
– Hội nhập
– Cắt giảm nguồn lực
• Các vấn đề xảy ra khi kết thúc dự án.
Giai đoạn kết thúc dự án thực sự là một giai
đoạn căng thẳng đối với những người có liên
quan vì các lý do sau đây:
– Khách hàng sẽ được chuyển quyền sở hữu
về kết quả chính của dự án và họ sẽ là
người có tiếng nói cuối cùng phán xét về
chất lượng và nghiệm thu sản phẩm.
– Nguồn lực sẽ được dịch chuyển từ dự án
sang cho các dự án khác vừa bắt đầu.
– Các công việc kết thúc không phải luôn rõ
ràng
– Nhóm dự án có thể thiếu động cơ để hoàn
thành dự án.
• Tiến trình kết thúc dự án :
– Kết thúc về mặt hợp đồng
– Kết thúc về mặt hành chính
QUESTIONS?

similar documents