PowerPoint Presentation - Tổ chức hội nghị, hội thảo

Report
“XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT VỀ THỰC
HÀNH THÍCH ỨNG VỚI BĐKH DỰA VÀO HST
(EBA) TẠI LÀO VÀ VIỆT NAM”
Raji Dhital,
Quản lý dự án EBA , WWF-GMP
THÍCH ỨNG VỚI BĐKH DỰA VÀO HST
Ecosystem services
(provisioning, regulating,
cultural services)
Ecosystem
Nexus
System
subjected to
increased/
decreased
development
risks
System under
steady state
Exploitation/ protection of
ecosystem
Development
Exploitation/ protection of
ecosystem
System
subjected to
increased/
decreased
climate risks
Nexus
Ecosystem
Development
Thích ứng với BĐKH dựa trên hệ sinh thái (EbA) là việc sử dụng vai trò của đa
dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái trong toàn bộ chiến lược thích ứng để
giúp con người thích ứng được với các tác động tiêu cực từ Biến đổi khí hậu
(BĐKH).
Ecosystem services
(provisioning, regulating,
cultural services)
THÍCH ỨNG VỚI BĐKH DỰA VÀO HST
TIME
Development
Thích ứng với BĐKH
dựa trên hệ sinh thái
(EbA) là việc sử dụng
vai trò của đa dạng sinh
học và dịch vụ hệ sinh
thái trong toàn bộ chiến
lược thích ứng để giúp
con người thích ứng
được với các tác động
tiêu cực từ Biến đổi khí
hậu (BĐKH).
Increased RISK of EXPOSURE
to human induced HAZARDS
Sensi vity
Ecosystem
Adap ve
capacity
Climate change
Increased RISK of EXPOSURE
to climate related HAZARDS
Ecosystem services
Management
Adap ve capacity
Sensi vity
Community
Adap ve
capacity
Vulnerability/ resilience in coupled socio-ecological system
CƠ SỞ CHO XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KỸ
THUẬT VỀ EBA
• Thích ứng với BĐKH được xác định là vấn đề ưu tiên trong phát
triển bền vững tại các nước tiểu vùng Mê Kông (GMS)
• Các giải pháp thích ứng về công trình, cơ sở hạ tầng sẽ gia tăng
hiệu quả và tính bền vững khi kết hợp với sử dụng các hệ sinh thái
• Sự cần thiết của một Hướng dẫn cụ thể, có tính chất thực tiễn cao
về thực hành các giải pháp EBA
• Sự cần thiết về nhìn nhận tính hiệu quả của các giải pháp EBA và
sự ghi nhận trong các chính sách và chương trình nghị sự quan
trọng
• Ngân hàng Thế giới hỗ trợ tài chính và hợp tác với Lào và Việt
Nam để cùng nghiên cứu xây dựng một hướng dẫn thực hành kỹ
thuật về EBA
MỤC TIÊU VÀ MỤC ĐÍCH CỤ THỂ CỦA
NGHIÊN CỨU
Tăng cường thực hiện các giải pháp EBA ở hai quốc
gia Lào và Việt Nam và nhân rộng ra các nước trong
khu vực GMS.
Mục tiêu cụ thể
1. Xây dựng và thí điểm Hướng dẫn kỹ thuật EBA trong bối
cảnh cụ thể của từng quốc gia
2. Thí điểm một số hoạt động quan trọng về EBA và khuyến
nghị các tác động chính sách
3. Hỗ trợ lồng ghép EBA trong xây dựng chính sách và lập
kế hoạch/quy hoạch
CÁC ĐIỂM NHẤN QUAN TRỌNG TRONG
KHUNG HƯỚNG DẪN
Thích ứng và giảm thiểu rủi
ro hướng tới mục tiêu phát
triển là CHƯA đủ.
Hệ thống sinh thái-xã hội là
đối tượng nghiên cứu xuyên
suốt
Các hoạt động thích ứng có
thể chưa cân nhắc tới các
yếu tố chưa chắc chắn và
thiếu đi các cân nhắc về tính
phức tạp của nhiều yếu tố
Quan điểm, nhận thức của
các nhóm đối tượng thụ
hưởng chính được ghi
nhận đầy đủ
Các phân tích, chia sẻ kiến
thức và kinh nghiệm từ trênxuống và từ dưới-lên là cần
thiết
Tiến hành thí điểm tại một
địa phương cụ thể
CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Hệ thống sinh tháixã hội
• Đối tượng nghiên cứu là con người và các hệ sinh thái
và mối tương tác của hai nhóm đối tượng này
• Các cấp độ thực hiện phân tích
Tính tổn thương
• Là phân tích của các yếu tố: phơi nhiễm (exposure);
nhạy cảm (sensitivity) and năng lực thích ứng
(adaptive capacity)
• Hiện tại và tương lai
Khả năng chống
chịu và phục hồi
• Khả năng hồi phục lại trạng thái ban đầu sau chấn
động
• Là tập hợp các khả năng khác nhau để thích ứng được
với các thay đổi
Đánh giá
tổn thương
• Là các phương pháp, công cụ đánh giá tính dễ tổn
thương của các nhóm cộng đồng và các hệ sinh thái
Những khái niệm này được xác định dựa trên:
- Thích ứng của con người và các hệ sinh thái
- Tính thực tế vs lý tưởng
HƯỚNG DẪN EBA: TẬP TRUNG VÀO ĐỐI
TƯỢNG HỆ THỐNG SINH THÁI-XÃ HỘI
Các bước chính
Các nội dung về HST
Công cụ thực hiện
1. Xác định phạm vi và mục Ranh giới địa lý hành chính
tiêu thích ứng dựa vào HST của khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp;
Tham vấn các bên liên quan
2. Các tác động hiện tại, và
mối nguy tiềm tàng
Đánh giá các tác động và
mối nguy tới các nhóm
cộng đồng cũng như các hệ
sinh thái quan trọng tại khu
vực nghiên cứu
Công cụ PRA : Lịch mùa
vụ, lịch sử thiên tai, phỏng
vấn sâu, bản đồ GIS và mô
hình hóa không gian
3. PHân tích xác định các
giải pháp ưu tiên các giải
pháp EBA
Giá trị của tài nguyên thiên
nhiên được xác định;
Phương pháp tiếp cận tổng
hợp
Tham vấn các bên liên quan
Phân tích đa tiêu chí trong
đó có chi phí-hiệu quả
4. Thực thi các giải pháp EBA và quá trình giám sát
5. Các khuyến nghị về lồng ghép vào chính sách
ĐIỀU CHỈNH HƯỚNG DẪN EBA CHO VIỆT NAM VÀ LÀO
(THÍ ĐIỂM TẠI TỈNH BẾN TRE, VIỆT NAM VÀ
CHAMPASAK, LÀO
Mức độ phù
hợp và thực
tiễn?
Rà soát
và chỉnh
sửa
Hướng dẫn
EBA
Kết quả các
hoạt động thí
điểm
Bối cảnh
địa phương,
các khó
khăn, thách
thức khi
thực hiện
CÁC KINH NGHIỆM TỪ HOẠT ĐỘNG THÍ
ĐIỂM
• Step 1: Xác định phạm vi nghiên cứu:
• Xác định phạm vi sinh thái-xã hội:
• Khu vực đất ngập nước BeunKiatNong: HST nông nghiệp, đất ngập
nước, rừng và các cộng đồng sinh sống xung quanh
• Khu vực ven biển tỉnh Bến Tre, Việt Nam
• Xác định mục tiêu chung(?)
• Mục tiêu về thích ứng vs. mục tiêu của toàn bộ nghiên cứu
• Xây dựng bộ công cụ
• Xác định nguồn lực và chuyên môn cần có
• Xây dựng kế hoạch thực hiện
ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG
• Đánh giá tác động, rủi ro tiền tàng từ các yếu tố khí hậu và phi
khí hậu
• Xây dựng các kịch bản tương lai và xác định các mối đe dọa
Lao
Vietnam
Sinh kế:
Làm nông và nuôi gia cầm
Khai thác các lâm sản ngoài gỗ
Đánh bắt
Săn bắn
Kinh doanh nhỏ
• CÁC MỐI ĐE DỌA CHÍNH:
• Gia tăng lũ lụt và khô hạn
• Lượng mưa giảm vào khô mưa và tăng
vào mùa mưa
Sinh kế:
• Nông nghiệp: trồng lúa, hoa màu
• Trồng cây ăn quả
• Chăn nuôi gia cầm (rất ít)
• Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (nuôi
tôm, nghêu, sò huyết, đánh bắt cá tự
nhiên, vv)
• CÁC MỐI ĐE DỌA CHÍNH
• Gia tăng bão lũ, hạn hán, mưa trái vụ
và suy giảm lượng mưa
XẾP HẠNG TÁC ĐỘNG CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU ĐẾN
CÁC HỆ SINH THÁI (-2 - +2)
Rừng ngập
mặn
Giồng cát
ven biển
Bãi ngập
triều
Bãi cát
Vùng nước
cửa sông
Nước lợ
ĐỒng ruộng
Sinh kế gắn với
HST
Bão
-2
-2
-1
-2
-1
-1
-2
Lốc xoáy
-1
-1
0
0
0
0
-1
Triều cường và
nước biển
dâng
Lượng mưa TB
năm giảm
Mưa trái mùa
+2
-2
-1
-1
-2
-2
-2
0
-2
0
-2
0
-1
-2
0
-1
0
-1
0
+1
-1
Nhiệt độ tăng
cao
Hạn hán (nắng
nóng kéo dài
-1
-2
-1
-2
-1
-1
-2
-1
-2
-2
-2
-1
-1
-2
PHÂN TÍCH TỔN THƯƠNG TƯƠNG LAI
• Có nhiều phương pháp khác nhau• Dựa trên các mô hình tổn thương (tổn thương đới bờ, ven
biển, Bến Tre)
• Yêu cầu số liệu, bản đồ và chuyên gia
• Xây dựng các kịch bản khác nhau và xác định các mối đe
dọa, rủi ro đến từ thay đổi khí hậu và các hoạt động phát
triển tương ứng với mỗi kịch bản
• Phương pháp này tổng hợp được nhiều vấn đề và nhấn mạnh vai trò
tham gia và thảo luận của nhiều bên liên quan
• Gia tăng cường độ và mức độ của lũ lụt
• Gia tăng hạn hán
• Tác động tới canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, vv.
VÍ DỤ VỀ BẢNG XẾP HẠNG RỦI RO
Tương lai: Xây dựng các kịch bản tương lai
cho tỉnh Bến Tre
KB Phát triển thông thường
KB Phát triển mạnh
KB về bảo tồn
Gia tăng xâm nhập mặn,
ngập lụt
Dân cư phân bố ở khu
vực sát ven biển
Tổn thương ven bờ - chỉ số rủi ro
Rất thấp
1
Thấp
2
Trung bình
3
Cao
4
Rất cao
5
Vách vừa;
Bờ biển lõm
Bờ vách thấp;
băng trôi;
đồng bằng
phù sa
Bờ biển cát
sỏi; cửa sông;
đầm phá;
Cồn cát dọc bờ;
bãi biển cát
mịn;
bãi triều;
Đồng bằng
Địa mạo
Bờ đá; vách
cao; vịnh nhỏ
Địa hình
> 90%
> 75 %
About 50%
< 25 %
< 10%
Các Hệ sinh
thái/sinh cảnh tự
nhiên
Rạn san hô;
rừng ngập
mặn; rừng ven
biển
Đụn cát cao;
đầm lầy
Đụn cát thấp;
rạn hầu/hà
Cỏ biển; rong
biển
Không có sinh
cảnh
Thay đổi mức nước
biển
Giảm
Gió
< 10%
< 25 %
About 50%
> 75 %
> 75 %
Sóng
< 10%
< 25 %
About 50%
> 75 %
> 75 %
Trọng số
Tăng
±1
16
Tổn thương ven bờ: Các kết quả
Mô hình sóng độ cao và xói lở bờ biển
Gió: hướng
và tốc độ
Sóng: độ cao
và khoảng
cách bờ
Cấu trúc vật
liệu bãi biển
Thủy triều
DEM
Sinh cản tự
nhiên
(rừng ngập
mặn: các loài,
cấu trúc,
properties)
Example of management actions- land
point 1
Current
Xói mòn5.53 m3, Dịch chuyển175.0 m
Conservation
Xói mòn 0 m3, Dịch chuyển 0 m
BAU
Xói mòn 12.99 m3, Dịch chuyển 583.0 m
Development
Xói mòn 22.78 m3, Dịch chuyển 766.0 m
Phần trăm năng lượng sóng giảm dưới các
kịch bản khác nhau
98.00%
Baseline 2010
Business as Usual Scenario
Development Scenario
Conservation Scenario
96.00%
94.00%
92.00%
90.00%
88.00%
86.00%
84.00%
Landpoint 1
Landpoint 2
Landpoint 3
Landpoint 4
Landpoint 5
Landpoint 6
Landpoint 7
Về trung bình, kịch bản bảo tồn giảm được 92-95% năng lượng sóng và dưới kịch
bản phát triển mạnh thì năng lượng sóng cũng giảm từ 80-95%. Ở điểm khảo sát
7: Đê biển được xây dựng phía trong dải rừng ngập mặn
CÁC KINH NGHIỆM GHI NHẬN ĐƯỢC TỪ
HOẠT ĐỘNG THÍ ĐIỂM
Đánh giá, phân tích dự báo tương lai là không dễ dàng
• Còn mang nhiều yếu tố chủ quan trong quá trình phân tích
•
•
Các đánh giá, xếp hạng phụ thuộc vào quan điểm của người đánh giá
Các mô hình về GIS – còn nhiều độ thiếu chắc chắn do các giả định
và độ chính xác
• Thiếu dữ liệu đầu vào và các bản đồ số
Tuy nhiên
• Các đánh giá dự báo tương lai cũng là một cách để cung cấp
thông tin, cơ sở để xây dựng kế hoạch hành động
• Thể hiện được xu hướng-cái gì, ai và ở đâu
•
Thiếu hụt trong thích ứng (tại sao các thách thức hiện nay
chưa được giải quyết)) cũng đóng một vai trò quan trọng
CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG DỰA VÀO
HST
1. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tăng cường
quản lý các HST/dịch vụ HST tốt hơn
2. Quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên nước ngọt
3. Khôi phục và bảo tồn các sinh cảnh tự nhiên
4. Bảo tồn các điểm nóng về đa dạng sinh học
5. Khôi phục và bao vệ các nguồn lợi thủy sản
6. Các mô hình canh tác thích ứng với thay đổi khí hậu
7. Tăng cường chất lượng hệ thống cảnh bảo sớm
XÂY DỰNG VÀ XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN CÁC
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG (LÀO)
PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ
CÁC TIÊU CHÍ
CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
• Tính hiệu quả: Liệu giải pháp lựa
chọn có đạt được mục tiêu về thích
ứng đã đề ra? Chi phí: Các chi phí
đầu vào và duy trì có hiệu quả như
thế nào?
• Tính khả thi: Liệu giải pháp đó
có dễ dàng thực hiện?
• Tính hấp dẫn: Liệu giải pháp đó
có được sự quan tâm của công
chúng và các nhà tài trợ?
• Năng lực yêu cầu: Thực thi giải
pháp này có phù hợp với năng lực
của địa phương?
Tăng cường năng lực quản lý đất ngập nước
(26.32)
Tăng cường quản lý rừng(25.42)
Nâng cao nâng lực và đánh giá các tác động
BĐKH (24.86)
Nâng cao kỹ thuật canh tác nông nghiệp
(24.74)
Thực hiện lồng ghép vào xây dựng kế hoạch PT
KT-XH của địa phương(24.46)
Tăng cường quản lý khai thác các lâm sản ngoài
gỗ (23.54)
………. etc.
VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ, HIỆU QUẢ
Ở LÀO
• Chỉ số hiệu quả: Số năm mà việc cung cấp lương thực không bị ngắt quãng
nhiều hơn 5 ngày do các hiện tượng thời tiết cực đoan.
• Là một phân tích tính toán các chỉ số đo lường về Thước đo hiệu quả; Chi
phí tài chính; Tỷ số hiệu quả chi phí tài chính; Lợi ích hay chi phí kinh tế
khác
TỶ SỐ HIỆU QUẢ CHI PHÍ KINH TẾ:
- Canh tác nông nghiệp: 1 (chi phí kinh tế bao gồm cả các chi phí từ việc mất
rừng và đất ngập nước)
- Tăng cường quản lý tài nguyên rừng: -592
- Tăng cường quản lý tài nguyên đất ngập nước: -1526
VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ, HIỆU QUẢ
Ở VIỆT NAM
Các giải pháp công trình/cứng:
Xây dựng và nâng cấp đê biển ở
huyện Thạnh Phú, Ba Tri, và
Bình Đại
Kịch bản thấp (giá trị 10 năm):
Tính trung bình, chi phí cho việc bảo vệ một cá
nhân trong khu vực dự kiến do ngập lụt thông
qua hệ thống đê biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
là khoảng 138,8 triệu đồng/người
Giải pháp về EbA: trồng rừng
và bảo tồn hệ sinh thái rừng ven
biển với tổng diện tích rừng
5.100 ha (rừng hiện có: 3.897 ha
và trồng rừng mới: 1.203 ha)
Thước đo hiệu quả: Số người
được bảo vệ khỏ bão lũ
Chi phí thấp hơn rất nhiều đối với thích ứng
dựa vào hệ sinh thái với rừng ven biển với mức
là khoảng 1,7 triệu đồng/người.
Kịch bản cao (giá trị 30 năm)
Chi phí cho việc bảo vệ một cá nhân đối với tác
động tiêu cực của rủi ro BĐKH thông qua kết
hợp các giải pháp thích ứng cứng và EBA cho
thấy có chi phí thấp hơn so với các giải pháp
thích ứng cứng đơn thuần với mức tiết kiệm chi
phí khoảng 10%, 121%, và 39% đối với huyện
Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú
CÁC BÀI HỌC TỪ HOẠT ĐỘNG THÍ
ĐIỂM
• Tính thực tế vs. mong đợi
• Xác định đối tượng sử dụng: cơ quan chịu
trách nhiệm và cơ quan thực thiện
• Các mục tiêu thích ứng nên được xác định
lại cùng với các bên liên quan sau khi tiến
hành đánh giá tổn thương.
• Những khó khăn trong đánh giá các tác
động lên HST-thời gian, số liệu đầu vào,
nghiên cứu sẵn có
• Linh hoạt trong trường hợp thiếu các số
liệu, thông tin đầu vào là rất quan trọng
CƠ SỞ VÀ THÔNG TIN CHO CÁC NHÀ RA
CHÍNH SÁCH
• EbA cung cấp các giải pháp dựa vào hệ sinh thái để giảm
thiểu các tổn thương, cả trong trường hợp kịch bản rủi ro
cao.
• EbA thường là nhóm giải pháp thấp về chi phí đầu vào
nhưng mang lại hiệu quả lâu dài.
• EbA cung cấp nhiều các lợi ích quan trọng cho con người.
• EbA cần được ưu tiên/cân nhắc trong các chiến lược thích
ứng
• Lồng ghép và thực hiện được ở nhiều cấp độ, nhưng cần
ưu tiên thực hiện thực tế cấp địa phương.
EBA TRONG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
Cấp độ khu vực
Cấp quốc gia
Cấp ngành,
tỉnh
• GMS-CEP (ADB)
• WWF, WB
• EBA trong các chương trình
nghị sự về tăng trưởng xanh
• ISPONRE, MONRE
• DDMC, MONRE
• NTP-RCC; SPRCC
• Ngành NN&PTNT
• vv.
• DONRE, DARD,DPI
• PONRE, DONRE, PAFO

similar documents