Bài 8: Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm vì tính bền vững

Report
BÀI 8. KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH
CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH BỀN VỮNG
Tóm tắt bài học
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành bài này học viên sẽ có thể:
• Giải thích cách áp dụng các kỹ năng nghiên cứu và
phân tích các dữ liệu có được
• Giải thích cách thiết kế các tiêu chí thành công và các
chỉ số hoạt động để kiểm soát và đánh giá các sản
phẩm và dịch vụ tour
• Giải thích cách diễn giải các kết quả nghiên cứu về
tác động của các dịch vụ và sản phẩm du lịch
• Giải thích cách thực hiện các nguyên tắc cải thiện liên
tục trong việc kiểm soát và phát triển sản phẩm.
Các chủ đề
1. Tổng quan kiểm soát
tác động du lịch có
trách nhiệm vì tính bền
vững
2. Lập kế hoạch và tổ
chức chương trình kiểm
soát
3. Phát triển các chỉ số
kiểm soát
4. Thực hiện, điều chỉnh
và cải thiện các chương
trình kiểm soát
BÀI 8. KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH
BỀN VỮNG
CHỦ ĐỀ 1. TỔNG QUAN KIỂM SOÁT
TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ
TÍNH BỀN VỮNG
Nguồn ảnh:
http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Group_discussion_at_GLAM-Wiki_2013.JPG
Vai trò và tầm quan trọng của việc kiểm soát
tác động của du lịch
• Các thị trường và điểm đến du
lịch liên tục thay đổi
• Kiểm soát là thiết yếu trong việc
đánh giá và quản lý thay đổi
• Việc kiểm soát sẽ giúp:
– Cải thiện hiểu biết về hiệu quả của
hoạt động du lịch
– Xác định các vấn đề cần cải thiện và
nơi những thay đổi đang diễn ra
– Giúp cho các điểm đến và doanh
nghiệp duy trì khả năng cạnh tranh
4
Thế giới du lịch không kiểm soát sẽ …
• Không có dữ liệu về các điều kiện và xu
hướng du lịch để kiểm soát các nhà cung
ứng, các nhà lập kế hoạch và quản lý:
– Không thể đảm bảo với các bên liên quan về tính
tin cậy của các quyết định họ đưa ra
– Không thể xử lý được các mối lo ngại và các chỉ
trích của mọi người; và
– Không thể hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ hay đánh
giá tính hiệu quả của các hoạt động họ làm
• Hơn nữa, nếu các nhà lập kế hoạch hoặc
quản lý không thực hiện việc kiểm soát, ai đó
khác sẽ làm – và việc kiểm soát sẽ trở lên lộn
xộn.
Adapted from: Eagles, P., McCool, S. & Haynes, C. 2002, Sustainable Tourism in Protected
Areas: Guidelines for Planning and Management, IUCN Gland, Switzerland and Cambridge,
UK
Nguồn ảnh:
http://www.flickr.com/photos/stevendepolo/4605621230/
Các đặc điểm cở bản của việc kiểm soát tác
động du lịch có trách nhiệm vì tính bền vững
3. Yêu cầu đặt mục tiêu
theo tiêu chí SMART
1. Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm đảm
bảo phát triển du lịch có chiến lược
Xác định các Thiết lập
chỉ số
mục tiêu
Thúc đẩy
kiểm soát
một cách
hiệu quả
Các yêu cầu
đánh giá kết
quả
Khuyến
khích sự
thích nghi và
liên tục cải
thiện
2. Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm đảm
bảo đạt được các mục tiêu về du lịch bền vững
Mục tiêu
kinh tế
Mục tiêu
xã hội
Mục tiêu
môi trường
3. Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm
đảm bảo các mục tiêu đặt ra phải SMART
Mục tiêu SMART
Cụ thể
Đo lường
được
Có thể
đạt được
Thực tế
Có mốc
thời gian
4. Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm cần xem
xét các mối quan tâm của các bên liên quan chính
Các bên khác
Các cộng đồng
Các cơ quan
Quản lý Nhà
nước
Doanh nghiệp
Những mục tiêu khác nhau của các bên liên
quan trong kiểm soát du lịch
CÁC THÀNH VIÊN
CỘNG ĐỒNG
muôn biết du lịch đang
hưởng đến cuộc sống,
văn hóa và môi trường
của họ như thế nào
TỔ CHỨC PCP - NGOs
muốn biết tác động của
du lịch lên lĩnh vực cụ
thể họ đang quan tâm
DOANH NGHIỆP
muốn biết các thay đổi
trong các thị trường du
lịch và ý nghĩa của các
thay đổi này đối với phát
triển kinh doanh
CHÍNH QUYỀN
TRUNG ƯƠNG
muốn biết các giá trị của
du lịch về mặt kinh tế và
xã hội và du lịch đóng
góp đến mức nào vào các
mục tiêu phát triển của
quốc gia
CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG
muốn biết du lịch hoạt
động thế nào và đóng góp
vào thực hiện các mục
tiêu phát triển của địa
phương ở mức độ nào
Thảo luận: Tại sao việc kiểm soát và đánh
giá phát triển du lịch theo hướng bền vững lại
quan trọng. Những lợi ích khi thực hiện và các
hậu quả khi không thực hiện là gì?
Các lợi ích của việc kiểm soát tác động
du lịch có trách nhiệm
Hoạch
định chính
sách và
vận động
Tiến độ và
hiệu quả
Ra quyết
định
Tính tin
cậy
CÁ LỢI ICH
KIỂM SOÁT
TÁC ĐỘNG
Lên kế
hoạch
Kiểm soát tác động du lịch vì phòng ngừa và
can thiệp sớm vẫn tốt hơn khắc phục!
Trong du lịch, các
triệu chứng của các
tác động tiêu cực
có thể dần dần...
“Trời đất, khách
du lịch đến từ
đâu mà đông
thế? Vài năm
trước tôi đâu có
thấy đông như
vậy đâu nhỉ?”
“Tôi đã nghĩ là
chúng ta có thể xử lý
được lượng khách du
lịch cho tới khi tôi
thấy bọn trẻ con có
hành động như người
nước ngoài , tôi mới
thấy nên văn hóa của
chúng ta đã thay đổi
biết bao nhiêu!”
…còn các vấn đề
thì lại khó phát hiện.
Sau khi tác động
tiêu cực được xác
định, các cơ hội để
kiểm soát trở nên
hạn chế hơn…
“Khi chúng tôi bắt
đầu cho chạy tour
đến động gần đây
một vài khách đã
phá hoại những đá
thạch nhũ đẹp. Bây
giờ thì chúng ta mất
hẳn những thứ đó
rồi”
“Ta đúng là đã cho
quá nhiều khách vào
đây nhưng quá
nhiều doanh nghiệp
hiện nay đang phụ
thuộc vào họ nên họ
sẽ không thể ủng hộ
việc giảm lượng du
khách đi.”
…và trong
nhiều trường
hợp thì không
thể quay trở
lại trạng thái
ban đầu được
nữa
Thực hiện chương trình kiểm soát tác động
du lịch có trách nhiệm về tính bền vững
LÊN KẾ HOẠCH & TỔ
CHỨC CHƯƠNG
TRÌNH KIỂM SOÁT
XÂY DỰNG CÁC CHỈ
SỐ KiỂM SOÁT
THỰC HiỆN CHƯƠNG
TRÌNH KIỂM SOÁT
• Thiết lập nhóm hoặc
Ban chỉ đạo kiểm soát
• Lên kế hoạch chương
trình kiểm soát
• Xem xét các chỉ số sẵn
có
• Lên danh sách ngắn và
lựa chọn các chỉ số
• Đánh giá tính khả thi
và các phương pháp
thu thập dữ liệu
• Thu thập và phân tích
dữ liệu
• Trình bày và báo cáo
kết quả
CHỦ ĐỀ 2
CHỦ ĐỀ 3
CHỦ ĐỀ 4
THÍCH NGHI
& CẢI THIỆN
CHƯƠNG
TRÌNH KIỂM
SOÁT
Học và điều chỉnh theo
các điểm được và chưa
được
BÀI 8. KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH
BỀN VỮNG
CHỦ ĐỀ 2. LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ
CHỨC CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT
Chuẩn bị cho chương trình kiểm soát
tác động du lịch về tính bền vững
1.Thiết lập nhóm
hoặc Ban chỉ đạo
kiểm soát du lịch
2. Lên kế hoạch chương
trình kiểm soát du lịch
về tính bền vững
1. Thiết lập nhóm hoặc
Ban chỉ đạo kiểm soát
Ai có kiến thức xây
dựng mục tiêu và
lĩnh vực trọng tâm
cho chương trình?
Ai có khả năng
lãnh đạo để
định hướng và
điều phối
chương trình?
Ai có mạng
lưới để phổ
biến kết quả?
Ai có nguồn lực
để thực hiện
chương trình?
Ai có kỹ năng để
xem xét và điều
chỉnh chương
trình?
Nguồn ảnh: Pixabay, http://pixabay.com/
Đưa các bên liên quan tham gia vào vị trí phù
hợp nhất trong quá trình kiểm soát
GIAI ĐOẠN
LẬP KẾ
HOẠCH
Nhà chức trách , hoạch
định chính sách địa
phương, nhà tư vấn phát
triển, cơ quan tài trợ, các
nhóm cộng đồng
GIAI ĐOẠN
PHÁT
TRIỂN
GIAI ĐOẠN
THU THẬP
DỮ LIỆU
Các thành viên cộng đồng
đánh giá các vấn đề và
các chỉ số chính
Các thành viên cộng đồng
và đại diện doanh nghiệp
du lịch
GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN
Nhóm các bên liên quan
đa thành phần
Nhóm các bên liên quan để cân nhắc tham gia
chương trình kiểm soát du lịch
KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
KHỐI TƯ NHÂN
• Chính quyền thành phố
• Chính quyền khu vực/vùng
• Các Bộ, banh ngành trực thuộc
quận, tỉnh, quốc gia có liên quan
tới du lịch
• Các Bộ và các cơ quan khác
thuộc các lĩnh vực có ảnh hưởng
đến du lịch (ví dụ như môi
trường, y tế)
• Các đơn vị có quan tâm đến lập
kế hoạch hay duy trì các điểm
tham quan cụ thể
• Các doanh nghiệp và nhân viên
khối tư nhân
• Các đại lý lữ hành và điều hành
du lịch
• Các cơ sở lưu trú, các nhà hàng,
các điểm tham quan và giải trí
• Các dịch vụ hàng không, đường
bộ, đường biển và đường sông
• Hướng dẫn viên, phiên dịch,
người cung cấp thông tin và các
nhà cung cấp trang cụ
• Các đơn vị cung ứng trong ngành
• Các tổ chức du lịch và thương
mại
• Các tổ chức phát triển kinh
doanh
TỔ CHỨC PCP VÀ CÁC TỔ
CHỨC KHÁC
• Các nhóm bảo tồn và môi trường
• Các nhóm ích lợi khác (thợ săn,
ngư dân và các tổ chức thể
thao/thám hiểm)
• Các nhóm cộng đồng và cộng
đồng địa phương
• Các nhóm văn hóa và nhóm dân
bản địa
• Các nhà lãnh đạo truyền thống
• Du khách và các tổ chức đại diện
du khách ở nước bản địa
• Các cơ quan du lịch quốc tế
Nguồn: Miller, G & Twining Ward L. 2005, Montioring for a sustainable tourism
transition: The Challenge of developing and using indicators, Cabi Publishing
2. Lên kế hoạch chương trình kiểm soát tác
động du lịch về tính bền vững
• Quan trọng là chương trình
kiểm soát phải hiểu rõ nhu cầu,
mục đích và phạm vi trước khi
bắt đầu thực hiện công việc
• Các yêu cầu chính bao gồm:
A.Các thỏa thuận
về nhu cầu
B. Điều phối tốt
C. Thiết lập tầm
nhìn, mục tiêu và
mục đích
D. Sự đồng thuận
về những vấn đề
sẽ được kiểm soát
A. Thống nhất về nhu cầu cho chương trình
kiểm soát tác động du lịch về bền vững
Cái gì?
Các bên liên quan tại điểm đến
cần hiểu tầm quan trọng của việc
kiểm soát tác động của du lịch
Tại sao?
Để tạo quyền sở hữu, tạo điều
kiện hỗ trợ và được tham gia
Thế nào?
Họp các bên liên quan với đầy
đủ đại diện
B. Thiết lập sự điều phối hiệu quả chương
trình kiểm soát tác động du lịch

• Mời các thành viên có
kiến thức và các kỹ
năng cần thiết

• Đảm bảo cơ cấu toàn diện,
đáng tin cận, và minh bạch
nhưng cũng hiệu quả

• Thống nhất về vị trí lãnh
đạo hoặc kiểm tra các tùy
chọn khác

• Xem xét nhu cầu cho các
thành phần bổ sung tùy theo
khuôn khổ hợp tác

• Đảm bảo cơ cấu đáp ứng
các nhu cầu của các nhiệm
vụ, các thành viên và các
nhóm liên quan

• Xác định các quy định chức
năng
C. Thiết lập các mục tiêu cho chương trình
kiểm soát tác động du lịch
• Mục tiêu xác định tầm nhìn về phát
triển bền vững và sự đóng góp của
du lịch trong việc đạt được điều đó
• Quá trình phát triển cho phép các
bên liên quan xác định mong đợi
của họp đối với du lịch và xem xét
cách đạt được những mong đợi đó.
• Tất cả các mục tiêu phải tuân theo
nguyên tắc SMART
MỤC ĐÍCH Cái
chúng ta muốn
đạt được
MỤC TIÊU Cách
thức để đạt
được
Ví dụ về mục đích và mục tiêu
du lịch bền vững
MỤC ĐÍCH
Nhằm đóng góp cho việc
giảm nghèo cho làng XX
Nhằm khuyến khích sự
tham gia đông đảo của
địa phương vào du lịch
dựa vào cộng đồng
MỤC TIÊU
• Giảm tỉ lệ người sống dưới mức nghèo xuống dưới mức 10% trong 5 năm
• Tăng số lượng người lao động được tuyển dụng trong ngành du lịch lên 25% trong
3 năm
• Đảm bảo 100% các hộ gia đình có nước máy trong vòng 2 năm
• Nhằm tăng số lượng và phạm vi các thành viên trong cộng đồng tham gia vào các
cuộc họp lên kế hoạch
• Nhằm tăng lượng các cơ hội cho các đơn vị liên quan trong du lịch dựa vào cộng
đồng
Nhằm cải thiện tính hình
cho phụ nữ trong làng
XX
• Tăng số phụ nữ tham gia vào việc lên kế hoạch trong du lịch lên 50% hoặc hơn cho
tất cả những cư dân có liên quan
• Tăng số lượng phụ nữ tham gia kinh doanh trong du lịch
• Tăng tỉ lệ giám sát viên là phụ nữ lên 25% hoặc hơn thế
Mục đích của chúng ta
Làm thế nào để đạt được (SMART)
Nguồn: SNV Vietnam & the University of Hawaii, School of Travel Industry Management 2007, A Toolkit for
Monitoring and Managing Community-based Tourism, SNV Vietnam & the University of Hawaii, USA
D. Xác định phạm vi chương trình kiểm soát
du lịch bền vững
• Phạm vi nhằm để chỉ các
“đường biên” trong chương
trình kiểm soát
• Có thể mang tính địa lý (vị
trí) cũng như lĩnh vực liên
quan (các vấn đề hoặc/và các
tài sản)
• Các đường biên có thể được
xác định sẵn hoặc chưa biết
Nếu các đường biên
chưa được xác định,
sẽ cần phải xem xét:
• Lấy mẫu địa lý
rộng
• Các vùng ưu tiên
• Cả vùng tham
quan nhiều và ít
Ví dụ về phạm vi nghiên cứu trong chương
trình kiểm soát du lịch bền vững
Các vấn
đề văn
hóa-xã
hội
Các vấn
đề kinh tế
Các vấn
đề môi
trường
LÀNG
THỊ TRẤN
Các vấn
đề kinh tế
Các vấn
đề môi
trường
Các vấn
đề kinh tế
Phạm vi địa lý
Các vấn
đề môi
trường
Các vấn
đề văn
hóa xã
hội
Các vấn
đề văn
hóa xã
hội
VÙNG
Phạm vi
các lĩnh
vực liên
quan
Ví dụ về các vấn đề chính cần xem xét khi tiếp
cận tính bền vững của du lịch
Bình đẳng giới và hòa nhập xã
hội
Giảm nghèo/ phát triển kinh tế
Phát triển năng lực
• Thu nhập, việc làm, kinh doanh, chất
lượng sống
• Nhận thức về du lịch, đào tạo kinh
doanh du lịch, kiểm soát địa phương
về hoạt động du lịch, tham gia vào
chính quyền địa phương
Bảo vệ môi trường
Gìn giữ văn hóa và quảng bá
Lợi nhuận xã hội
• Quản lý rác thải, sử dụng năng lượng
và thải khí carbon, tiếp cận với nguồn
nước, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ
khỏi các thiên tai
• Gìn giữ truyền thống và các giá trị,
duy trì các giá trị và ý nghĩa văn hoác,
duy trì các điểm di sản văn hóa
• Chất lượng cuộc sống, tội phạm, tiếp
cận các nguồn lực, tiếp cận về chăm
sóc sức khỏe, tiếp cận giáo dục, hạn
chế phân bố dân cư không đều giữa
thành thị và nông thôn
• Gia đình hạnh phúc, cơ hội việc làm
bình đẳng, vai trò giới trong cộng
đồng truyền thống, tiếp cận với khoản
vay và tín dụng, kiểm soát thu nhập
có liên quan tới du lịch
BÀI 8. KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH
BỀN VỮNG
CHỦ ĐỀ 3. XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ
KIỂM SOÁT
Nguồn ảnh: Pixabay, http://pixabay.com/
Vai trò và tầm quan trọng của các chỉ số bền
vững trong kiểm soát các tác động du lịch
• Một “chỉ số” là tình trạng của một
vấn đề cụ thể
• Được lựa chọn và sử dụng chính
thức thường xuyên để đo sự thay đổi
• Các chỉ số du lịch thường dùng bao
gồm lượt khách, độ dài lưu trú và chi
tiêu
• Các chỉ số du lịch bền vững chú
trọng vào mối liên hệ giữa du lịch và
các vấn đề bền vững
TRỌNG TÂM CỦACÁC
CHỈ SỐ KIỂM SOÁT
DU LỊCH BỀN VỮNG
• Các vấn đề cần cân nhắc
tới nguồn tài nguyên
thiên nhiên và môi
trường của một điểm đến
• Các cân nhắc liên quan
tới kinh tế bền vững
• Các vấn đề liên quan tới
các tài sản văn hóa và
giá trị xã hội
• Các vấn đề quản lý và tổ
chức trong ngành du lịch
và các điểm đến rộng
hơn
Trọng tâm của các chỉ số ở các cấp độ
khác nhau trong ngành du lịch
Cấp độ quốc gia
• Nhằm phát hiện ra những thay đổi lớn trong du lịch ở tầm
quốc gia, so sánh với các quốc gia khác, tạo cơ sở so sánh
cho việc nhận diện các thay đổi ở các cấp độ địa phương và
hỗ trợ việc quy hoạch chiến lược rộng lớn
Cấp độ khu vực
• Như đầu vào cho các quy hoạch vùng và các quá trình bảo
tồn, làm cơ sở để so sánh giữa vùng với nhau và cung cấp
thông tin cho quá trình quy hoạch cấp quốc gia
Cấp độ điểm đến
• Nhằm xác định các yếu tố quan trọng của các tài sản, tình
trạng của ngành du lịch, các rủi ro, và hiệu suất thực hiện
Cấp độ điểm du lịch
• Phục vụ các quyết định về kiểm soát điểm, quản lý và phát
triển trong tương lai về các điểm tham quan mà các chỉ số
cấp quản lý có thể hỗ trợ quy hoạch và quản lý điểm
Các công ty và tổ
chức du lịch
• Tạo đầu vào cho quá trình quy hoạch chiến lược các điểm
đến, nhằm quản lý tác động và thực hiện hoạt động
Nguồn: World Tourism Organization 2004, Indicators of Sustainable Development for
Tourism Destinations: A Guidebook, World Tourism Organisation, Madrid, Spain
Các loại chỉ số
• Các chỉ số cảnh báo sớm
• Các chỉ số áp lực trên hệ thống
• Thước đo về tình trạng ngành hiện
nay
• Thước đo về các tác động của du
lịch phát triển bền vững
• Thước đo về nỗ lực quản lý
• Thước đo về hiệu quả quản lý
Thước
đo chỉ số
Kết
quả
Đầu ra
Tác
động
Loại tác động với Loại chỉ số
Tác động môi trường
Chỉ số định
lượng
Dữ liệu thô
Tỉ số
Phần trăm
Tác động xã hội
Tác động kinh tế
TÁC ĐỘNG
Chỉ số định
tính
Chỉ số phân loại
Chỉ số quy phạm
Chỉ số danh nghĩa
Chỉ số dựa trên ý kiến
LOẠI CHỈ SỐ
LOẠI THƯỚC ĐO
Lợi ích của các chỉ số thực hiện tốt
Cung cấp thông thi
cho việc ra quyết
định
Đảm bảo tính
nhất quán về hoạt
động, đầu ra, kết
quả và tác động
Đo được tiến độ,
thành quả và xu
hướng
Giúp đánh giá
hiệu suất thực
hiện của dự án và
nhân viên
Đảm bảo tính hợp
pháp và đáng tin cậy
Lựa chọn các chỉ số du lịch bền vững
một cách hiệu quả
Xem xét nhóm các vấn
đề quan trọng được
xác định trong phạm vi
của hoạt động
Sử dụng phương pháp
tiếp cận có tham gia để
đánh giá và ưu tiên các
vấn đề
Đảm bảo có đóng góp
từ tất cả các bên liên
quan chính
Danh sách thống nhất
các vấn đề trọng tâm
để phát triển các chỉ số
VẤN ĐỀ
THÀNH PHẦN
A
VẤN ĐỀ BỀN
VỮNG
VẤN ĐỀ
THÀNH PHẦN
C
Phân chia vấn đề bền vững thành các chỉ số
VẤN ĐỀ
THÀNH PHẦN
VẤN ĐỀ
THÀNH PHẦN
G
VẤN ĐỀ
THÀNH
PHẦN
E
CHỈ SỐ VẤN ĐỀ THÀNH PHẦN
E1
CHỈ SỐ VẤN ĐỀ THÀNH PHẦN
E2
CHỈ SỐ VẤN ĐỀ THÀNH PHẦN
E3
….
Ví dụ về quá trình xây dựng chỉ số
du lịch bền vững
VẤN ĐỀ BỀN
VỮNG QUAN
TRỌNG
CÁC CẤU PHẦN
CỦA VẤN ĐỀ
CÁC CHỈ SỐ
Quản lý rác thải
Số lượng khách sạn có
chương trình tái chế
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ đa dạng
sinh học
Tỉ lệ % các loài tuyệt
chủng hoặc bị đe dọa
trong tổng số các loài
đã biết
Giá trị có được từ tài
nguyên rừng cho
hoạt động du lịch
Đừng phát minh lại bánh xe! Sử dụng hoặc/
và điều chỉnh những chỉ số đã có sẵn
Sách hướng dẫn Chỉ số của
Tổ chức Du lịch Quốc tế
Nhiều tổ chức đã phát
triển và điều chỉnh tốt hơn
các chỉ số hữu ích cho việc
kiểm soát tác động du lịch
bền vững
Các chỉ số Áp lực, Tình trạng
và Ứng phó
Các chỉ số Môi trường của
UNEP
Các chỉ số Quản lý nguồn lực
của IUCN
Ví dụ về các chỉ số bền vững về
môi trường và kinh tế trong du lịch
MÔI
TRƯỜNG
KINH TẾ
Số lượng các loài tuyệt chủng hay bị đe dọa trong tổng % các loài đã biết
Giá trị hiện biết về nguồn tài nguyên rừng trong du lịch
Lượng ngày du khách thực hiện các hoạt động du lịch tự nhiên trên tổng số ngày lưu trú
Số lượng khách sạn có chính sách về môi trường
Các chiến dịch về nhận thức môi trường được tổ chức
Số lượng khách sạn tái chế 25% hoặc hơn lượng rác thải
Tỉ lệ cung/cầu về nước
Số lượng khách sạn với 50% hoặc hơn có hai nút điều chỉnh nước chảy
% lượng năng lượng sử dụng là năng lượng tự tái tạo
Mức thù lao trung bình cho việc làm ngành du lịch vùng nông thông/thành thị
Số lượng người làm việc trong ngành du lịch (nam và nữ)
% doanh thu từ du lịch trong tổng doanh thu của nền kinh tế
% lượng khách du lịch nghỉ qua đêm tại các cơ sở lưu trú du lịch
% số khách sạn có số nhân viên phần lớn là người địa phương
% GDP thu được từ du lịch
Thay đổi về lượt khách đến
Trung bình thời gian lưu trú của du khách
% các doanh nghiệp du lịch mới trong tổng số các doanh nghiệp mới
Ví dụ về các chỉ số bền vững về xã hội và của
doanh nghiệp/dự án trong ngành du lịch
XÃ HỘI
% các cơ sở du lịch có cơ sở chăm sóc trẻ em cho nhân viên có con nhỏ
% các cơ sở du lịch có cam kết về cơ hội cho bình đẳng giới
% nam/nữ trong tuyển dụng du lịch
% nam/nữ được cho đi đào tạo ở các chương trìnhtraining programmes
Mức độ hài lòng của lượng khách đến thăm các điểm đến
THỰC HIỆN DỰ
ÁN/ KINH
DOANH
Có bản Kế hoạch Quản lý Bền vững
Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về quản lý bền vững
% lượng mua các hàng hóa và dịch vụ từ các nhà cung cấp địa phương
% lượng hàng mua có cam kết về thương mại công bằng
Số lượng cơ sở vật chất làm từ các chất liệu của địa phương
Quy tắc ứng xử được phát triển từ cộng đồng địa phương
% nữ nhân viên và nhân viên từ các dân tộc thiểu số tại địa phương
Các điển hình tốt về việc thiết lập
các chỉ số du lịch hiệu quả
Đảm bảo chỉ bắt đầu với
một vài các biến quan
trọng
Đảm bảo các chỉ số xác
định được điều kiện
hoặc kết quả của việc
phát triển du lịch
Đảm bảo các chỉ số dễ đo
lường
Đảm bảo các chỉ số có
tính mô tả hơn là tính
đánh giá
Lời khuyên khi chọn lựa các chỉ số
CÓ LIÊN
QUAN
Trong việc thu
thập và phân tích
thông tin
KHẢ THI
theo thời gian,
chế độ pháp lý và
các vùng khác
nhau
Của chỉ số đối với
các vấn đề đã xác
định
Của thông tin
và của người sử
dụng dữ liệu
LÀM RÕ
ĐỘ TIN CẬY
Và hiểu khả
năng của người
sử dụng
SO SÁNH
ĐƯỢC
CÓ LIÊN QUAN
RÕ RÀNG
ĐÁNG TIN CẬY
SO SÁNH ĐƯỢC
KHẢ THI
Ví dụ về phương pháp lựa chọn các chỉ số
% các cơ sở du lịch cung cấp cơ sở chăm sóc trẻ em cho nhân viên có con nhỏ





% các cơ sở du lịch cam kết cung cấp cơ hội đảm bảo bình đẳng giới





% nữ/nam trong tổng lượng tuyển dụng trong du lịch





% nam/nữ nhân viên được cử đi học các chương trình đào tạo





Mức độ hài lòng trên tổng số khách đến thăm điểm đến





CHỈ SỐ
Bài tập nhóm: Lấy một điểm đến du lịch nổi tiếng ở
Việt Nam rồi xây dựng một bộ các chỉ số để kiểm
soát các tác động của du lịch về tính bền vững tại
điểm. Theo các thông lệ tốt nhất và: (1) Xác định các
vấn đề bền vững trọng yếu tại điểm đến; (2) Xác
định các thành phần của các vấn đề; (3) Phát triển bộ
chỉ số cho một thành phần của vấn đề; (4) Tiến hành
chọn lọc trong bộ chỉ số kiểm soát đó.
BÀI 8. KiỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH
BỀN VỮNG
CHỦ ĐỀ 4. THỰC HIỆN, ĐIỀU CHỈNH &
CẢI THIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT
Nguồn ảnh:
http://commons.wikimedia.org/wiki/File:AN_LAC_CAVES_ROWING_BOATS_NORTHERN_VIETNAM_FEB_2012_(6973865371).jpg
4 bước chính trong việc thực hiện chương
trình kiểm soát tính bền vững của du lịch
1.Đánh giá tính khả thi và
phương pháp thu thập dữ liệu
2. Thu thập và phân tích dữ
liệu
•
•
•
•
•
•
Các thành phần dữ liệu
Nguồn dữ liệu
Trách nhiệm
Các phương pháp thu
thập
Thu thập
Phân tích
3. Công bố kết quả
•
•
Cách thức công bố
Phương pháp công bố
4. Rà soát và cải thiện
•
•
Kiểm tra rà soát
Cải thiện
Nguồn ảnh: Pixabay, http://pixabay.com/
1. Đánh giá tính khả thi của chương trình và
phương pháp thu thập dữ liệu
THÀNH PHẦN
DỮ LIỆU
NGUỒN DỮ
LIỆU
TRÁCH
NHIỆM
• Phạm vi bộ dữ liệu
cần có
• Sơ cấp
• Thứ cấp
• Thu thập dữ liệu
• Phân tích dữ liệu
• Điều chỉnh dữ liệu
• Kiểm chứng dữ liệu
PHƯƠNG
PHÁP THU
THẬP
• Bảng hỏi/ phỏng
vấn
• Sổ ý kiến du khách
• Quan sát
• Họp nhóm trọng yếu
Phân tách các chỉ số để xác định các cấu phần
dữ liệu cần thiết cho việc thu thập
Xác định phạm vi các bộ dữ liệu cần thiết để đánh giá
các chỉ số
Ví dụ:
Dữ liệu về tổng số khách sạn tại điểm đến
% khách sạn tại điểm
tuyển dụng phần lớn nhân
viên là người địa phương
CHỈ SỐ XÃ HỘI
Dữ liệu tuyển dụng cho mỗi khách sạn chỉ ra
% người địa phương và % người đến từ các
vùng khác
CÁC BỘ DỮ LIỆU CẦN CÓ
Cách lựa chọn các nguồn dữ liệu phù hợp
• Xác định nguồn dữ liệu để theo dõi tiến độ từ đâu?
• Cung cấp cơ hội để xem xét tính sẵn có và dễ tiếp cận của các
thông tin
Chi phí thu
thập
?
Sẵn có
DỮ LiỆU
SƠ CẤP
?
• Phỏng vấn
• Khảo sát
• Quan sát
Tiếp cận được
DỮ LiỆU
THỨ CẤP
• Báo cáo
• Tài liệu
?
?
Cập nhật
Lời khuyên khi đánh giá giá trị của các
nguồn thông tin thứ cấp
Tổ chức đó là
ai?
Có đảm bảo
tính khách
quan?
Các đơn vị đo
đạc được xác
định rõ?
Có tuân theo
các quy luật
về chọn
mẫu?
Dữ liệu có
chính xác
không?
Có thích
hợp cho vấn
đề này?
Đã được
chấp thuận
chưa?
Nguồn: Goeldner, C. & Brent Ritchie, J. 2009,
Tourism: Principles, Practices, Philosophies, John
Wiley & Sons, USA
Phân công trách nhiệm
?
Ai sẽ…
CÁC
TRƯỜNG
HỌC VÀ ĐẠI
HỌC ĐỊA
PHƯƠNG
NHÂN
VIÊN
HIỆN
TRƯỜNG
…thu thập
dữ liệu
…tạo các bảng
biểu dữ liệu
?
CỘNG ĐỒNG
ĐỊA PHƯƠNG
…phân tích dữ
liệu
?
?
CÁC CƠ SỞ
DU LỊCH
… bổ sung dữ
liệu
DU KHÁCH
…xác
nhận/ kiểm
chứng dữ
liệu
?
Nghiên cứu tình huống: Khảo sát du lịch
Trung tâm Thông tin Du lịch tại Smalltown
Hiệp hội du lịch địa phương Smalltown (SLTA) ra quyết định sẽ thu thập dữ liệu về du khách tới
thị trấn của họ để vận động Hội đồng địa phương cấp một quỹ để mở rộng Trung tâm Thông tin
Du lịch. SLTA quyết định là nếu họ có thể chứng tỏ được là thông tin tại Trung tâm được phân bổ
tốt hơn thì sẽ gây tác động lên hành động của khách du lịch tại vùng, và Hội đồng địa phương sẽ
tăng mức hỗ trợ cho du lịch
Ý tưởng đưa ra là thu thập dữ liệu hàng tháng về hành vi của khách du lịch xem đã thay đổi thế
nào khi đưa vào thực hiện các sáng kiến mới. Trong giai đoạn đầu khi SLTA hình thành Ủy ban để
thiết kế bản khảo sát nhằm phân phát cho du khách tại Trung tâm Thông tin Du lịch và các doanh
nghiệp thành viên
Đây là lần đầu tiên SLTA có nỗ lực lấy số liệu từ chính du khách của mình, và Ủy ban thực hiện
đã quyết định đây là cơ hội để làm được nhiều hơn chứ không chỉ khám phá về hành vi khách du
lịch. Một vài thành viên trong Ủy ban muốn tìm ra hình thức chi tiêu. Các thành viên khác muốn
biết các du khách đến từ đâu, và họ đi đâu. Ủy ban cũng muốn biết du khách thích và không thích
gì trong thị trấn, và họ tìm hiểu về thị trấn như thế nào trước khi đến thăm.
Theo bạn tại sao họ lại không thành công?
Nguồn: Carson, D., Richards, F. & Tremblay, P. (undated), Local
level data collection: ‘Know your patch’ kit, Sustainable Tourism
Cooperative Research Centre, Australia
Điều gì đã đi lạc hướng…?
•
•
•
•
•
•
•
Hiệp hội không hề hỏi ý kiến Hội đồng địa phương xem thông tin nào họ cần để giúp họ đưa
ra quyết định về hỗ trợ vốn. Thực ra là Hội đồng địa phương chỉ muốn biết xem người dân địa
phương có ủng hộ việc gia tăng các dịch vụ du lịch hay không, chứ không phải là liệu khách du
lịch có nhu cầu đó hay không
Ủy ban thực hiện đã cố để đưa quá nhiều thông tin vào bảng hỏi dài 6 trang
Có rất nhiều thắc mắc về việc xác định “phân khúc thị trường” là gì và các phần/mảng nào du
khách hài lòng và không hài lòng, và các câu hỏi này lại để ở dạng câu hỏi mở. Điều này làm
cho việc phân tích dữ liệu rất khó khăn
Ủy ban thực hiện đã quyết định lấy mẫu lớn để có thể “tìm ra sự thật” về du khách. Bằng cách
phát bảng hỏi cho du khách nên tỉ lệ trả lời thấp (khoảng 20 bản trong vòng 3 tuần). Ủy ban
thực hiện sau đó phải xem xét việc thuê nhân viên khảo sát nhưng việc này quá tốn chi phí. Kết
quả là không có đủ dữ liệu để lập báo cáo cho Hội đồng địa phương
Chủ tịch Ủy ban thực hiện có kỹ năng Excel để phân tích dữ liệu phải phụ trách một sự kiện lớn
và quá bận để có thể phân tích dữ liệu. Không ai khác muốn chịu trách nhiệm làm việc này.
Mất 5 tháng để có thể thu thập dữ liệu từ 60 du khách, và mất rất nhiều thời gian để nhân viên
Trung tâm thuyết phục du khách trả lời khảo sát và thực hiện phỏng vấn
Trong khi Ủy ban hiện nay có lượng thông tin tiềm năng hữu ích, không ai có đủ động lực để
trình bày các kết quả nghiên cứu cho Hội đồng vì không ai có thời gian để nhập, mã hóa và
phân tích dữ liệu
2. Lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu
phù hợp cho ngành du lịch
Bảng hỏi và Phỏng vấn
Có cái nhìn sâu sắc về
các ý kiến và hành động
Cần chọn mẫu cẩn thận
Cần chuyên gia nghiên
cứu
Quan sát
Tổng quan tình
hình.
Đánh giá sự thành
công/thất bại của
các hành động
Có chứng cớ
Cuộc họp nhóm
trọng yếu
Tình trạng chung và
tác động của du lịch
Yêu cầu lựa chọn và
điều chỉnh cẩn thận
Sổ ý kiến du
khách
Trải nghiệm của
du khách
có thể không phù
hợp về số liệu
thống kê
Nguồn ảnh:
Pixabay, http://pixabay.com/
Lời khuyên cho việc xây dựng
bảng khảo sát hiệu quả
Tránh các thuật ngữ
• Không phải ai cũng quen với các thuật ngữ
Sử dụng ngôn ngữ đơn
giản
• Khảo sát cần dễ đọc và dễ hiểu đối với phần lớn mọi
người
Tránh sự mập mờ
• Đảm bảo các câu hỏi không thể được hiểu theo nhiều
hơn một cách
Tránh các câu hỏi chỉ
dẫn câu trả lời
• Không cố gắng gây ảnh hưởng đến các câu trả lời khi
đặt ra câu hỏi
Hỏi từng câu hỏi một
• Kết hợp 2 câu hỏi vào 1 sẽ đưa đến kết quả là chỉ 1
câu được trả lời đầy đủ
55
Thảo luận: Slide sau đây đưa ra ví dụ về việc
xây dựng các câu hỏi khảo sát chưa tốt.
Các câu hỏi này cần được viết thế nào để trở
thành các điển hình tốt?
Các câu hỏi khảo sát xây dựng chưa tốt
LỜI
KHUYÊN
VÍ DỤ TỒI
VÍ DỤ TỐT
Tránh sử
dụng thuật
ngữ
Anh(chị) đến đây với mục đích
thăm thân (VFR)?
…?
Sử dụng
ngôn ngữ
đơn giản
Mức độ thường xuyên anh(chị) sử
dụng dịch vụ bán lẻ của các đại lý
lữ hành?
…?
Tránh mập
mờ
Anh(chị) có thường xuyên thăm
các điểm hấp dẫn không?
…?
Tránh câu
hỏi dẫn dắt
Anh(chị) có chống lại sự mở rộng
của sân bay?
…?
Mỗi lúc hỏi
mỗi câu
Anh(chị) đã đến thăm quan trung
tâm thông tin du lịch chưa, và nếu
rồi bạn thấy dịch vụ ở đó thế nào?
…?
Câu hỏi khảo sát theo ví dụ tốt
LỜI
KHUYÊN
Tránh sử
dụng thuật
ngữ
VÍ DỤ TỒI
Anh(chị) đến đây với mục đích
thăm thân (VFR)?
VÍ DỤ TỐT
Anh(chị) đến đây để thăm bạn bè và/hoặc người
thân?
Sử dụng ngôn Mức độ thường xuyên anh(chị) sử
ngữ đơn giản dụng dịch vụ bán lẻ của các đại lý
lữ hành?
Anh(chị) có hay dùng dịch vụ của các đại lý lữ
hành? (có hay đi theo tour)
Tránh mập
mờ
Anh(chị) có thường xuyên thăm
các điểm hấp dẫn không?
Các điểm tham quan nào sau đây anh (chị) đã đến
thăm trong vòng 6 tháng gần đây?
Tránh câu
hỏi dẫn dắt
Anh(chị) có chống lại sự mở rộng
của sân bay?
Ý kiến cúa anh(chị) về việc mở rộng sân bay là gì?
Anh(chị) ủng hộ hay chống đối hay không quan
tâm?
Mỗi lúc hỏi
mỗi câu
Anh(chị) đã đến thăm quan trung
tâm thông tin du lịch chưa, và nếu
rồi bạn thấy dịch vụ ở đó thế nào?
Anh(chị) đã đến thăm Trung tâm thông tin Du lịch
chưa? Rồi/Chưa (Nếu chọn rồi, xin hãy tiếp tục
với câu hỏi 2)
Anh(chị) có hài lòng với dịch vụ anh(chị) đã nhận
được không? (đánh giá theo thang điểm)
Lời khuyên của STCRC cho việc cắt giảm chi
phí thu thập dữ liệu

• Sử dụng các công
cụ thu thập sẵn có

• Nhờ sự hỗ trợ của
các bên liên quan từ
trước

• Chuẩn bị kỹ cho
việc thu thập dữ
liệu

• Sử dụng các cách
mới khi thu thập dữ
liệu

• Hạn chế câu hỏi và
tiến hành thử
nghiệm

• Bắt đầu từ việc nhỏ
Nguồn: Carson, D., Richards, F. & Tremblay, P. (undated), Local level data collection: ‘Know
your patch’ kit, Sustainable Tourism Cooperative Research Centre, Australia
Các nguyên tắc trong phân tích tốt các dữ liệu
Hệ thống kiểm soát hiệu quả thường kết hợp nhiều
công cụ khác nhau để hỗ trợ trong quá trình phân tích
kết quả:
TIÊU CHUẨN
• Nghiên cứu “nền
tảng” đầu tiên để các
nghiên cứu sau đó
phải tuân theo
CHỈ SỐ SO SÁNH
CƠ BẢN
THAM CHIẾU
• So sách dữ liệu với
chỉ số so sánh cơ bản
• Có thể sử dụng mức
trung bình trong
ngành
• Hỗ trợ thiết lập nếu
các kết quả tích cực
hay tiêu cực trong tình
hình thực tế của địa
phương
HẠN CHẾ VỚI CÁC
BiẾN ĐỔI CHẤP NHẬN
ĐƯỢC (NÚT THẮT)
Ví dụ chỉ số so sánh cơ bản, tiêu chuẩn
tham chiếu và nút thắt
Thiết lập chỉ số so sánh cơ bản
Sử dụng tiêu chuẩn tham chiếu
• Khảo sát được thực hiện năm 2014 xác
định là 15% các hộ gia đình trong làng có
nước máy
• Số liệu này thành lập nên Cơ sở cho các hộ
gia đình có nước máy tại một điểm đến
• Năm 2015 một khảo sát lặp lại được thực
hiện và ghi lại là 25% các hộ gia đình có
nước máy
• Con số này chỉ ra là có sự biến đổi tích cực
10% so với con số Cơ sở Năm 1
So sánh với nút thắt
• Với vấn đề có nước máy, bất cứ con số nào
không đạt 100% thì đều cần phải hành
động
• Tuy nhiên, nếu nghiên cứu về diện tích
rừng được bảo tồn trong cộng đồng, 40%
có thể là mục tiêu có thể chấp nhận được
tùy theo Tiêu chuẩn Năm 1
Ví dụ: Nút thắt thay đổi có thể chấp nhận được
cho chương trình quốc gia
về du lịch bền vững ở Samoa
XÃ HỘI
KINH TẾ
MÔI TRƯỜNG
CHỈ SỐ
KẾT NÚT THẮT THỰC HiỆN
QUẢ
% các khách sạn mới thực hiện đánh giá tác động môi trường
33%
90-100%
RẤT TỆ
% các khách sạn có biện pháp xử lý nước thải thứ cấp hoặc cấp 3
8%
30-50%
RẤT TỆ
% du khách tham gia vào các hoạt động du lịch tự nhiên
8%
20-40%
RẤT TỆ
% các điểm du lịch vượt được các bài kiểm tra về chất lượng nước
50%
70-90%
TỆ
% các khách sạn dùng rác thải hữu cơ làm phân
76%
60-80%
ĐẠT
Lượng nước mỗi khách sử dụng trong khách sạn (theo lít)
928
500-1000
ĐẠT
Đóng góp trực tiếp của các doanh nghiệp du lịch vào GDP
4%
10-20%
TỆ
Thành phần các doanh nghiệp mới tập trung vào du lịch
4%
10-20%
TỆ
Thành phần các việc làm trong khách sạn ở các khu vực nông thôn
48%
40-60%
ĐẠT
Nhân viên khách sạn tham gia vào các khóa đào tạo
27%
25-50%
ĐẠT
Các làng được đưa vào chương trình nhận thức về du lịch
28%
25-50%
ĐẠT
Thành phần các sự kiện truyền thống trong các Lễ hội Du lịch
50%
50-70%
ĐẠT
Thành phần các gian hàng thủ công trong tổng số các gian hàng trong
21%
20-40%
ĐẠT
hội chợ
Các cơ sở du lịch thông báo cho du khách về phương thức ứng xử ở
72%
50-70%
TỐT
địa phương
Nguồn: SNV Vietnam & the University of Hawaii, School of Travel Industry Management 2007, A Toolkit
for Monitoring and Managing Community-based Tourism, SNV Vietnam & the University of Hawaii, USA
3. Trình bày kết quả chương trình kiểm soát
tác động du lịch
• Không cần thiết thực hiện
chương trình kiểm soát nếu
không ai được biết về kết quả
• Các bên liên quan và những
người ra quyết định cần phải
được biết về kết quả để có thể
hành động
• Kết quả phải được trình bày để
giúp các bên liên quan củng cố
các hành động tích cực hoặc sửa
chữa các vấn đề
CÁC NGUYÊN TẮC TRONG VIỆC
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
Xem xét nhu cầu
của người sử
dụng tiềm năng
Mô tả kết quả
theo cách đơn
giản nhất có thể
Các lựa chọn để gửi đi thông điệp
Trang Thông tin điện tử
Tạo ra một phần trong website của
tổ chức cung cấp chi tiết về tiến
trình về việc tiến hành phát triển
bền vững
Các cuộc họp và hội thảo
Cung cấp phân tích về kết quả
chương trình kiểm soát trong
họp hay hội thảo thực tế. Bao
gồm cả phân tích sâu và giải
thích chi tiết các vấn đề
Email
Cung cấp thông tin về chương
trình kiểm soát bền vững trực tiếp
vào hòm thư của các bên liên
quan, nếu gửi từ các giám
đốc/nhân viên chủ chốt có thể bổ
sung mức độ tác quyền. Nhanh
chóng và trực tiếp
Các bản tin và báo cáo
Cung cấp chi tiết kết quả trong
tở thông tin của tổ chức hoặc tạo
ra tờ thông tin chuyên về việc
thông báo các kết quả, bao gồm
các kết quả trong báo cáo hàng
năm của tổ chức
Nguồn ảnh:
Pixabay, http://pixabay.com/
4. Tiếp nhận và cải thiện chương trình kiểm
soát các tác động du lịch
• Việc rà soát kiểm tra thường xuyên
phải được thực hiện để đảm bảo
chương trình kiểm soát vẫn còn hiệu
quả và có ý nghĩa khi tình hình thay
đổi
• Rà soát tính thành công/thất bại phải
được thực hiện bởi Ban chỉ đạo sau
mỗi chiến dịch
• Tham vấn các bên liên quan về tính
hữu dụng của dữ liệu và các chiến
lược cải thiện
Danh sách kiểm tra các vấn đề của UNWTO
trong đánh giá lại hiệu quả các chỉ số 1/2
Đánh giá tính hiệu quả của chỉ số
 Các chỉ số có được sử dụng không? (ai dùng,
dùng thế nào?)
 Các chỉ số nào được sử dụng?
 Đối tượng sử dụng có thấy các chỉ số hữu dụng
không?
 Đối tượng sử dụng còn các nhu cầu nào khác
không?
 Có những đối tượng sử dụng tiềm năng nào
khác không?
 Các chỉ số có đúng định dạng, hay có cần các
hình thức đầu ra/kết quả khác không?
 Có cacsht hưc thu thập hay phân tích dữ liệu
mới nào có thể giúp cho việc thực hiện dễ dàng
và hiệu quả hơn không?
Danh sách kiểm tra các vấn đề của UNWTO
trong đánh giá lại hiệu quả các chỉ số 2/2
Đánh giá tính hiệu quả của chỉ số
 Có các vấn đề mới nào mới nổi và cần các chỉ
số không?
 Thông tin sẵn có có thể cho phép bổ sung các
chỉ số trước đây khó thực hiện nhưng được coi
là quan trọng?
 Có chứng cớ về kết quả có bị ảnh hưởng bởi
các chỉ số không?
 Những rào cản nào, nếu có, có thể làm hạn chế
việc sử dụng các chỉ số?
67
Xin trân trọng cảm ơn!
Thank you!
68

similar documents