tu duy - WordPress.com

Report
NỘI DUNG
1. TƯ DUY
2. TƯỞNG TƯỢNG
1.1 Định nghĩa TD
2.1 Định nghĩa TT
1.2 Đặc điểm của TD
2.2 Đặc điểm của TT
1.3 Vai trò của TD
2.3 Vai trò của TT
1.4 Các giai đoạn của TD
2.4 Phân loại TT
1.5 Các thao tác của TD
2.5 Các cách sáng tạo
hình ảnh mới trong
1.6 Các loại TD
TT
1.1 Khái niệm tư duy
• Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh
những thuộc tính bản chất, những
mối liên hệ và quan hệ bên trong
có tính quy luật của sự vật, hiện
tượng trong hiện thực khách quan mà
trước đó ta chưa biết.
1.1 Khái niệm tư duy
• Tư duy là một quá trình tâm lý nên có mở
đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng
– Mở đầu khi bắt gặp hoàn cảnh có VẤN ĐỀ ( cái
chưa biết, đòi hỏi phải giải quyết)
– Diễn biến của tư duy là diễn ra các THAO TÁC
của tư duy ( phân tích, so sánh, tổng hợp, khái
quát hóa….)
– Kết thúc quá trình tư duy sẽ cho ta những SẢN
PHẨM là KHÁI NIỆM, PHÁN ĐOÁN, SUY LÝ
• VD: quá trình tìm ra hình phù hợp vào chỗ
trống
1.1 Khái niệm tư duy
• Tư duy phản ánh những thuộc tính bản chất
của SVHT
– Là những đặc tính cố hữu: thuộc tính có sẵn, thuộc
về SVHT một cách tự nhiện, gắn chặt với SVHT =>
khi thuộc tính đó mất đi không còn là bản thân
SVHT đó nữa
– Là cái để phân biệt SVHT này với SVHT khác
1.1 Khái niệm tư duy
• Tư duy phản ánh những mối liên hệ,
quan hệ có tính quy luật
– là những mối liên hệ bên trong, tất yếu,
những quan hệ không đổi trong những điều
kiện, hoàn cảnh nhất định, có thể biểu thị
dưới dạng công thức khái quát
Vd – quy luật thời tiết
1.1 Khái niệm tư duy
• Tư duy phản ánh những cái mới, cái
trước đó chưa biết ( cái mới với cá nhân,
cái mới với xã hội, nhân loại)
1.2
Đặc điểm của tư duy
Quan hệ
mật thiết
với nhận
thức
cảm tính
Liên hệ
chặt
chẽ với
ngôn
ngữ
Tính
có vấn
đề
ĐẶC ĐIỂM
CỦA
TƯ DUY
Tính
gián
tiếp
Tính
trừu
tượng
và khái
quát
1.2.1 Tính có vấn đề của tư duy
• Tư duy chỉ nảy sinh với các điều kiện
– Có những tình huống có vấn đề - là tình huống
con người không thể giải quyết ngay lập tức với
vốn hiểu biết cũ, phương pháp và hành động cũ
– Cá nhân phải nhận thức được ‘vấn đề’ nào đang
tồn tại trong tình huống ấy
– Cá nhân phải có nhu cầu giải quyết tình huống ấy
– Cá nhân phải có những tri thức cần thiết liên quan
đến vấn đề hay tình huống ấy, có những kinh
nghiệm nhất định và hứng thú giải quyết sau
những cố gắng nhất định
1.2.1 Tính có vấn đề của tư duy
• Tình huống có vấn đề mang tính chủ thể
– Cùng một tình huống, có thể là tình
huống có vấn đề với người này nhưng
không có vấn đề với người kia.
VD – vấn đề của SV chưa tới tháng mà
đã hết tiền ….
1.2.2 Tính gián tiếp của TD
• TD phản ánh một cách gián tiếp TGKQ thông qua
ngôn ngữ ( dùng ngôn ngữ để tư duy và biểu
hiện bằng ngôn ngữ)
• TD phát hiện ra các thuộc tính bản chất, quy luật
của SVHT dựa trên công cụ, phương tiện và cả
những kinh nghiệm nhận thức của cá nhân, kinh
nghiệm loài người
• TD không phản ánh trực tiếp các đặc điểm mà
con người tiếp thu được trực tiếp bằng các giác
quan mà thông các kết quả phản ánh được từ
nhận thức trực tiếp đó để hương đến phản ánh
thuộc tính bên trong, bản chất, mối quan hệ có
tính quy luật
1.2.3 Tính khái quát của TD
• Tư duy trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng
những thuộc tính cá biệt, giữ lại những thuộc
tính chung, những mối liên hệ có tính quy
luật chung giữa SVHT
• Kết quả của TD cũng mang tính khái quát
dưới dạng ngôn ngữ, khái niệm
• Tư duy khái quát các sự vật, hiện tượng
riêng lẻ khác nhau có chung thuộc tính bản
chất thành 1 nhóm, 1 phạm trù
1.2.4 TD quan hệ mật thiết với nhận
thức cảm tính
• TD dựa vào những nguồn “ dữ liệu” do
nhận thức cảm tính mang lại, kết quả của
tư duy luôn chứa đựng thành phẩm do
nhận thức cảm tính mang lại
VD: việc Newton nhìn thấy trái táo rơi và suy
nghĩ để tìm ra định luật vạn vật hấp dẫn
dựa trên sự tri giác, quan sát từ hiện
tượng quả táo rơi
-
1.2.4 TD quan hệ mật thiết với nhận
thức cảm tính
• TD và kết quả của TD ảnh hưởng mạnh
mẽ, chi phối nhận thức cảm tính làm cho
nhận thức cảm tính tích cực hơn, tinh vi
hơn, nhạy bén hơn
VD: nhờ tư duy nên có khi chỉ cần nhìn thì
đã biết sự vật nào nóng, sự vật nào lạnh,
chứ bản chất tri giác nhìn không cho biết
thuộc tính nóng lạnh của sự vật.
1.2.5 TD quan hệ mật thiết với ngôn
ngữ
• Ngôn ngữ là phương tiện của TD và là cái
để biểu đạt sản phẩm của TD => hình
thức  nội dung
• Nhờ TD, ngôn ngữ của con người mới có
ý nghĩa chứ không phải là chuỗi âm thanh
vô nghĩa, và được trau chuốt, cải thiện.
Việc sử dụng ngôn ngữ như thế nào cũng
thể hiện khả năng TD của con người
1.3 Vai trò của Tư duy
• Tự nghiên cứu giáo trình
1.4 Các giai đoạn của TD
Xác định vấn đề - nhiệm vụ TD
Huy động tri thức
Sàng lọc các tư tưởng
– hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Giải quyết vấn đề
1.5 Các thao tác của tư duy
Thao t¸c ph©n tÝch-tæng
hîp
C¸c
tha
o
t¸c t
duy
So s¸nh
Trõu tîng ho¸ vµ Kh¸i qu¸t
ho¸
Cô thÓ ho¸
Phân tích, tổng hợp
Phân tích: phân chia đối tượng nhận thức
thành các “bộ phận”, các thành phần, các
lớp giá trị khác nhau.
Tổng hợp: hợp nhất các thành phần đã
được tách rời nhờ sự phân tích thành một
chỉnh thể với những ý nghĩa cụ thể.
=>sự phân tích được tiến hành theo hướng
để tổng hợp, còn sự tổng hợp được thực
hiện theo kết quả của phân tích.
So sánh
Xác định sự giống hay khác nhau, sự đồng
nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau
hay không bằng nhau của các đối tượng
nhận thức (SVHT).
Tìm ra sự tương tác hay mối quan hệ giữa
các SVHT ở một chừng mực
Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Trừu tượng hóa: trừu xuất khỏi svht những mặt,
thuộc tính, liên hệ, quan hệ thứ yếu, chỉ giữ lại
những yếu tố cần thiết cho tư duy.
Khái quát hóa: tìm ra thuộc tính chung nhất cho
nhiều SVHT
Trừu tượng hóa để hướng đến khái quát hóa. Khái
quát hóa dựa trên trừu tượng hóa,
Cụ thể hóa
• Chuyển từ trừu tượng hóa và khái quát
hóa về với SVHT cụ thể => ứng dụng tư
duy trong tình huống hay hoàn cảnh cụ
thể
• Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
• Tư duy không xa rời thực tến khách quan
1.6 Các loại tư duy
Xét theo phương diện hình
thành và phát triển tư duy
TD trừu
TD trực
TD trực
tượng
quan
(loogic,
quan
hành
hình ảnh
ngôn
động
ngữ)
1.6 Các loại tư duy
Xét theo cách giải quyết vấn
đề
TD
TD
hình TD lý
thực
ảnh
luận
hành
cụ thể
TD
sáng
tạo
TƯỞNG TƯỢNG
2.1 Khái niệm tưởng tượng
• Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản
ánh những cái chưa từng có trong kinh
nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng
những hình ảnh mới trên cơ sở những
biểu tượng đã có.
Đặc điểm của tưởng tượng
2.2
Nảy sinh
trước
hoàn cảnh
có vấn đề
Ngôn ngữ
là điều kiện
cần thiết
cho tương
tượng
Liên hệ
chặt chẽ với
nhận thức
cảm tính
Mang tính
gián tiếp và
khái quát
a. Tưởng tượng nảy sinh trong hoàn
cảnh có vấn đề
• Tư duy cũng nảy sinh trước tình huống có
vần đề , tưởng tượng cũng nảy sinh trước
tình huống có vấn đề. Vậy khi nào chúng
ta sẽ sử dụng tư duy, khi nào chúng ta sẽ
dùng tưởng tượng?
a. Tưởng tượng nảy sinh trong hoàn
cảnh có vấn đề
• Khi đứng trước hoàn cảnh có vấn đề:
– mang tính bất định lớn – không xác định, không
rõ ràng, mơ hồ
– những dữ liệu khởi đầu khó phân tích một cách
chính xác,
– Con người chưa đủ tri thức để giải quyết vấn đề
thì quá trình giải quyết nhiệm vụ diễn ra theo cơ
chế tưởng tượng
VD tưởng tượng ra câu chuyện Sơn Tinh Thủy
Tinh để giải thích hiện tượng lũ lụt
b. Ngôn ngữ là điều kiện cần thiết cho
tưởng tượng
• Tưởng tượng
– Biểu tượng đã có => biểu tượng mới (dạng
tín hiệu thứ hai – ký hiệu tượng trưng cho
SVHT/ngôn ngữ)
– Sản phẩm của tưởng tượng dùng ngôn ngữ
để biểu đạt
c. TT phản ánh gián tiếp, khái quát
• Tính gián tiếp: thông qua biểu tượng đã có
( biểu tượng có được dựa trên trí nhớ về
SVHT trước đây đã tri giác) => biểu tượng
mới qua việc sắp xếp, chế biến lại biểu
tượng đã có
c. TT phản ánh gián tiếp, khái quát
• Tính khái quát
– Biểu tượng mới là những nét chung, nét
cơ bản của SVHT mà ta đã tri giác
trước đây
d. TT liên hệ chặt chẽ với nhận thức
cảm tính
• Tưởng tượng sử dụng nguồn nguyên
liệu do nhận thức cảm tính đem lại
2.3 Vai trò của tưởng tượng
2.4 Phân loại tưởng tượng
• Tự nghiên cứu giáo trình
2.5 Các cách sáng tạo hình ảnh
trong tưởng tượng
Thay đổi kích thước,
số lượng
Nhấn mạnh
Tạo hình ảnh mới
bằng việc nhấn
mạnh đặc biệt
hoặc đưa lên hàng
đầu một phẩm chất
của sự vận hiện
tượng.
Chắp ghép
- Là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự
vật, hiện tượng khác nhau tạo ra hình ảnh mới.
- Các bộ phận giữ nguyên, không thay đổi chỉ là sự
ghép nối đơn giản
Liên hợp
• Là cách tạo hình ảnh mới bằng cách liên hợp (tổng hợp
sáng tạo) các bộ phận của nhiều sự vật với nhau.
• Các bộ phận tạo nên hình ảnh mới đều bị cải biến và sắp
xếp trong những tương quan mới.
• Thường được sử dụng trong sáng tạo nghệ thuật và sáng
tạo kĩ thuật.
Điển hình hóa
• Tạo hình ảnh mới bằng
cách xây dựng thuộc tính,
đặc điểm điển hình của
nhân cách đại diện cho 1
giai cấp, 1 lớp người…
• Ví dụ: Trong tác phẩm “Vợ
chồng A Phủ”, nhà văn Tô
Hoài đã xây dựng nhân vật
Mỵ là điển hình cho người
phụ nữ miền núi bị áp bức,
bóc lột.
•
Hay nhân vật Chí Phèo,
Thị Nở, Chị Dậu…
Loại suy
• Là cách tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở
mô phỏng, bắt chước những chi tiết, bộ
phận của những sự vật có thực.
• Ví dụ: Nhờ có loại suy mà con người chế
tạo ra công cụ lao động từ những thao tác
lao động của đôi bàn tay.
So sánh TƯ DUY – TƯỞNG TƯỢNG
• GiỐNG NHAU
- Đều là quá trình nhận thức lý tính
- Đều phản ánh một cách gián tiếp
- Đều xuất hiện khi gặp hoàn cảnh có
vấn đề
- Đều liên quan chặt chẽ với ngôn ngữ
và nhận thức cảm tính
So sánh TƯ DUY – TƯỞNG TƯỢNG
TƯ DUY
TƯỞNG TƯỢNG
• Tính có vấn đề thường là tình • tính bất định của tình huống có
huống rõ ràng, sáng tỏ
vấn đề lớn (không xác định,
không rõ ràng) khởi đầu khó
phân tích một cách rõ ràng,
chính xác
• tư duy phản ánh cái mới
• phản ánh cái mới bằng cách
thông qua khái niệm, suy lí
nhào nặn, chắp ghép thành
theo một lôgic nhất định =>
những hình ảnh mới dựa trên
có tính logic và chặt chẽ hơn
những biểu tượng đã có.
tưởng tượng
• Sản phẩm là những khái niệm,
phán đoán, suy lí
• Sản phẩm là các biểu tượng mới
So sánh nhận thức cảm tính – lý tính
GiỐNG
- Đều phản ánh hiện thực khách quan
- Đều là quá trình tâm lý
- Đều mang tính chủ thế
NT cảm tính
NT lý tính
- Nảy sinh khi HTKQ tác - Nảy sinh khi gặp hoàn
động trực tiếp
cảnh có vấn đề
- Phản ánh thuộc tính bề - Phản ánh thuộc tính bên
ngoài
trong, bản chất
- Phản ánh trực tiếp bằng - Phản ánh gián tiếp bằng
giác quan
ngôn ngữ, hình ảnh
- P/a những svht đang trực - P/a svht không còn hoặc
tiếp tác động
chưa tác động
- Kết quả là hình ảnh trực - Kết quả là khái niệm,
quan cụ thể
phán đoán, suy lý, biểu
tượng
- Có ở cả người và vật
- Chỉ có ở con người

similar documents