Gantt Chart

Report
SOFTWARE PROCESS PLANING(2)
Nhóm 23
Đặng Ngọc Bình
Chu Quang Bảo
Phạm Thanh Sang
Huỳnh Lâm Hoài Sơn
Cai Thanh Tân
0812031
0812024
0812433
0812436
0812455
Project Schedule
Chart
Weekly
Status report
Nội dung trình bày
1
2
• Project Schedule
3
• Burndown Chart
4
• Pert Chart
5
• Weekly Status Report
• Gantt Chart
Welcome
1. Lịch trình dự án là gì?
• Lịch trình dự án là một lịch thể hiện sự liên
kết những những nhiệm vụ với nguồn tài
nguyên cần để thực hiện nhiệm vụ đó.
• Là lịch có danh sách các task được gán lên đó
để thực hiện với resource.
– Trước khi tạo lịch trình dự án thì PM cần
có một bản phân rã công việc và dự ước
lượng công việc đó.
– Lịch trình dự án là một phần của Project
Plan.
Phân rã công việc
Shedule có vài trò gì? Tại sao?
• Schedule project có thể nói là hạt nhân của dự án, tổ
chức cho dự án.
• Cho ta thấy được một sự ước lượng công việc của
dự án.
• Schedule project thường sử dụng để quản lý
deadline và tài nguyên cho dự án.
• Sử dụng các checklist bảo đảm công việc cần thiết sẽ
được thực hiện.
• Và Schedule là 1 yếu tố giúp sự thành công của dự
án.
1.1. Effort vs. Duration
• Sự nổ lực: Đại diện cho những công việc
cần thiết cho một nhiệm vụ.
– Tổng số giờ mà mỗi người phải mất để thực hiện
xong nhiệm vụ của mình.
• Khoảng thời gian: Thời gian bắt đầu công việc và
thời gian kết thúc công việc.
• Lịch trình = Sự nỗ lực .vs Khoảng thời gian
1.2. Slack và Overhead
• Slack: Là khoảng thời gian trì hoãn một nhiệm
vụ mà không ảnh hưởng tới thời gian thực hiện
nhiệm vụ cuối cùng.
– Một lịch trình chặt chẽ sẽ rất ít slack và bất kỳ nhiệm
vụ nào bị trì hoãn sẽ gây chậm trễ từng ngày đó.
– Theo Parkinson’s Law: “Work expands so as to fill the
time available for its completion.”
• Overhead: sự cố gắng mà không đi tới cốt lõi
của hoạt động và vẫn thực hiện công việc. – Loại
giá trị công việc ở “Thế giới thực.”
XÂY DỰNG
SCHEDULE PROJECT
Bước 1: Phân bổ tài nguyên
• Một hay nhiều tài nguyên sẽ được phân cho mỗi
nhiệm cũ ở bản phân rã công việc WBS.
• Việc chọn nhận lực cho mỗi nhiệm vụ dựa vào
sự hiểu biết, trình độ và sự sẵn sàng.
• Những nhiệm vụ có thể phụ thuộc lẫn nhau bởi
vì chúng yêu cầu cùng tài nguyên.
Bước 2. Xác định những phụ thuộc.
• Mỗi sự phụ thuộc có một tiền nhiệm, hay một
nhiệm vụ mà phải được bắt đầu, trong tiếng trình
hay đã hoàn thành cho sự bắt đầu của nhiệm vụ
khác.
• Xác định kiểu tiền nhiệm cho mỗi sự phụ thuộc.
Bước 3. Tạo lịch trình
• Mỗi project schedules thể hiện thường sử dụng một
biểu đồ Gantt.
• Biểu đồ Gantt hiện thị được những nhiệm vụ, những
sự phụ thuộc và các cột mốc sử dụng để xây dựng
Project Chedule.
Lưu ý!
• Cần phải hòa hợp lịch trình với nhu cầu của nguyên
tổ chức.
– Một khi tài nguyên đã được phần bổ cho mỗi nhiệm vụ,
Ngày kết thúc đã được tính toán. Nếu ngày này không phù
hợp có thể được thay đổi.
– Hoặc nguồn tài nguyên phải được phân bổ cho dự án hay
là phạm vị của dự án được cắt giảm.
– Brooks’ Law: “Nine women cannot have a baby in one
month.” <Một số nhiệm vụ chỉ được thực hiện bởi một
người dù họ có quyết định thế nào. >
Lưu ý.
• Thường xuyên xem xét lại lịch trình của dự
án.
• Các cuộc họp được thực hiện thường xuyên
để đánh giá lịch trình của dự án giờ so với
lịch trình dự án.
• Đánh giá các mốc quan trọng của lịch trình
xem có trùng với các sự kiện của dự án
không?
Bước 4 tối ưu lịch trình.
• Critical path:
– Một nhiệm vụ trên critical path bị trễ sẽ kéo theo
các nhiệm vụ khác cũng cũng vị trễ hạn.
– Và phân bổ tài nguyên của nhiệm vụ vào vùng
này sẽ rút ngắn được schedule project. Còn phân
vào chỗ khác sẽ không hiểu quả.
• Overhead- Allocated:
– Sự phụ thuộc giữa 2 nhiệm vụ không được phát
hiện, cần được tìm thấy và fix sai xót này.
GANTT CHART
Gantt Chart
• Là biểu đồ được phát
triển bởi Henry
Laurence Gantt
• Được dùng trong các dự
án kĩ thuật thiết kế, quy
hoạch.
• Là tài liệu chuẩn cho
lịch trình dự án phần
mềm.
Gantt Chart
• Là công cụ hữu ích cho
việc phân tích và lên kế
hoạch những dự án
phức tạp.
• Gantt Chart giúp quản
lý, giám sát lịch trình dự
án về thời gian, các
công việc, mỗi liên quan
giữa chúng và tài
nguyên của dự án.
Gantt Chart
• Mỗi task được thể hiện
bằng một thanh
• Các task được sắp xếp
vào chiều tăng thời gian
từ trái qua phải.
• Sự phụ thuộc của các
task được thể hiện bằng
mũi tên
• Hình thoi giữa thể hiện
cho một milestone hoặc
task không chỉ định thời
gian thực hiện.
• Thanh đen giữa ở trên
task D và E là một
summary task hoặc là
parent task
Task dependencies
• Là sự phụ thuộc, ảnh hưởng, liên quan giữa
các task trong dự án.
• task phụ thuộc vào nhau bởi: tài nguyên, kết
quả công việc....
• Một task có thể phụ thuộc với task khác theo
4 loại sau
Gantt Chart
1
• Liệt kê các công việc
trong dự án
2
• Trình bày các task lên
biểu đồ Gantt chart
Gantt Chart - 1
• Liệt kê các task với thời gian bắt đầu thực hiên,
thời gian mà công việc cần để hoàn thành, mối
phụ thuộc với các task khác
Gantt Chart - 2
• Vẽ các task lên gantt chart:
– Mỗi task ứng với một thanh ngang.
– Độ dài của thanh là thời gian của task.
– Thanh ngang nằm theo chiều tăng dài thời gian
gốc từ thời gian bắt đầu task đó.
– Ở trên các thanh đánh thời gian để hoàn thành
task.
– Sắp xếp trình tự các task để đảm bảo
dependence giữa chúng.
Gantt Chart - 2
Gantt Chart - 2
BURN DOWN
CHART
Burn down chart
• Biểu đồ thể hiện công việc còn lại cần thực hiện so
với thời gian.
– Phần công việc còn lại theo trục chiều dọc
– Thời gian chạy theo trục ngang
Burn down chart
Công dụng
• Burn down chart báo trước
thời gian sẽ hoàn thành mọi
công việc.
• Burn down chart thường áp
dụng cho những dự án có
task có thời gian dự kiến.
• Dùng để đo lường độ hiểu
quả của dự án
Burn down chart
Cách đọc Burndown chart
• Trục ngang: đường thời gian phân
chia của dự án.
• Trục dọc: thời gian ước lượng cho
công việc còn lại của dự án.
• Điểm khởi đầu: Điểm xa nhất bên
trái biểu đồ
• Điểm kết thúc: Điểm xa nhất bên
phải biểu đồ
• Đường Ideal Work Remaining : là
đường thẳng nối điểm khởi đầu
và điểm kết thúc.
• Đường Actual Work Remaining:
Thể hiện công việc còn lại
Burn down chart
Performance của dự án
• Đường Actual Work trên
đường Ideal Work Line:
nhiều công việc còn lại hơn
dự kiến. Chậm tiến độ.
• Đường Actual Work dưới
đường Ideal Work Line: còn
lại ít công việc hơn so với
dự kiến. Vượt tiến độ dự
kiến.
Actual Work Line is above the Ideal Work Line
Burn down chart
Tạo burn down chart
• Ước tích tổng thời gian thực
hiện tất cả các task.
• Cập nhật quá trình thực
hiện dự án lên biểu đồ.
PERT CHART
PERT Chart
What is PERT Chart?
• Program Evaluation Review Technique
• Là một sơ đồ mạng lưới thể hiện chuỗi các công
việc và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình
phát triển dự án.
• Gồm các Node thể hiện cho các sự kiện, cột mốc
trong đồ án. Các Node nối với nhau bởi các
Vector thể hiện công việc trong dự án.
Example
Example
WHO
Project Manager
HOW
How to use it?
- Xác định được tất cả các công việc và thành
phần của dự án.
- Xác định được công việc đầu tiên cần hoàn
thành.
- Xác định công việc tiếp theo cần làm sao khi
công việc #X hoàn thành.
- Xác định được khoảng thời gian hoàn thành mỗi
công việc. Thời gian bắt đầu và kết thúc.
- Xác định được Critical Path.
How to use it?
How to draw it ?
• Microsoft Project
• PERT chart EXPERT
PERT chart EXPERT – How to use?
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Mở PERT Chart EXPERT.
Nhấp chuột và kéo thả để tạo ra các task,
nhấp đúp vào để tùy chỉnh nội dung task.
Nhấp chuột và kéo thả từ một task đến task
khác để tạo một mối quan hệ phụ thuộc.
Sắp xếp lại thứ tự các task trong lược đồ.
Thay đổi Views để hiển thị những PERT
chart khác nhau.
In PERT chart.
Lưu PERT chart.
WEEKLY STATUS
REPORT
Weekly Status Report
Weekly status report ?
• Là một bản báo cáo tóm tắt tình hình cụ thể
các công việc trong tuần, những gì đã làm
được và những gì chưa làm được, tốc độ tiến
triển của công việc.
Weekly Status Report
Weekly status report ?
• Ghi lại những thành tựu đạt được và những
mục tiêu trước mắt của dự án.
• Thể hiện một cách chính xác lịch sử của dự
án, truyền tải một cách có hiệu quả tình hình
hiện tại của dự án đến tất cả các bên liên quan
và hợp nhất việc theo dõi thực hiện, kiểm soát
các thay đổi và giải quyết các khó khăn.
Example
Example
WHO
• Người viết: Project Team Members
• Người nhận: Project Manager
• Project manager cần bản báo cáo của các
thành viên trong nhóm dự án một cách thường
xuyên để kiểm soát tiến độ của dự án một
cách dễ dàng.
HOW TO WRITE?
1. Báo cáo của tuần nào?
2. Do ai viết? Của nhóm nào? Dự án nào?
3. Báo cáo hiện trạng ngân sách( nếu nó
thuộc trách nhiệm của bạn).
4. Báo cáo các công việc bạn đã hoàn thành,
đạt được( giải thích).
5. Báo cáo công việc sẽ thực hiện trong tuần
tiếp theo ( ước tính thời gian)
6. Đọc kĩ và chỉnh sửa.

similar documents