4.1 Dòng sự kiện phụ

Report
Quản Lý Phòng Học
Thành Viên
Phan Đình Long
Trương Minh Quang
Vấn Đề Báo Cáo.
Mô hình Use Case tổng quát.
 Các chức năng chính.
 Mô tả Use Case:

◦ Use case Mượn Phòng.
◦ Use case Quản Lý Mượn Phòng.
◦ Use case Xem Thông Tin.
I.
Mô hình Use Case Tổng Quát
II. Các Chức Năng Chính.
Xem thông tin phòng học.
 Tìm kiếm phòng học.
 Mượn phòng.
 Quản Lý Mượn Phòng.
 Liên hệ.

III. Use Case MuonPhong
1. Tóm tắt
Use case này cho phép người dùng gửi yêu cầu
mượn phòng học đến người quản lý thông qua hệ
thống mail.
2. Actor tham gia
ThanhVien, HeThongMail
3. Điều kiện tiên quyết
Actor ThanhVien phải đăng nhập vào hệ
thống.
4. Dòng sự kiện
4.1 Dòng sự kiện chính.
 Use case này bắt đầu khi actor ThanhVien(TV)
muốn gửi 1 yêu cầu đến người quản lý về việc
mượn phòng học.
 Khi actor chọn usecase MuonPhongHoc, usecase
bắt đầu
Hệ thống sẽ kiểm tra người dùng đã đăng nhập
hay chưa. Nếu chưa đăng nhập thì hệ thống sẽ
yêu cầu người dùng đăng nhập.
 Khi người dùng đã đăng nhập, hệ thống hiển thị
trên giao diện 1 Form nhập thông tin

◦ Hệ thống lấy họ tên từ tên người dùng đang đăng
nhập.
◦ Ngày mượn: người dùng chọn ngày.
◦ Khu vực,Phòng,Tiết: người dùng chọn từ comboBox.
◦ Đơn vị phụ trách, đơn vị mượn, Lý do : người dùng
nhập vào textField.
Người dùng ấn submit, để gửi thông tin trên form mà
người dùng đã nhập đến hệ thống tiến hành xử lý.
 Hệ thống tiến hành lưu thông tin xuống cơ sở dữ liệu,
đồng thời gửi thông tin đó đến địa chỉ mail của người
quản lý.
 Use case kết thúc.

4.2 Dòng sự kiện phụ
Lưu thông tin xuống cơ sở dữ liệu
- Dòng sự kiện xảy ra khi người mượn phòng
submit thông tin trên form đã nhập.
- Hệ thống sẽ lấy thông tin người dùng đã nhập,
tiến hành lưu xuống cơ sở dữ liệu.
Gửi mail.
-Dòng sự kiện này xảy ra khi người dùng hoàn
tất mẫu form đăng ký mượn phòng.
-Mail chứa đầy đủ thông tin người dùng đã nhập
sẽ được gửi vào địa chỉ mail của người quản lý
thông qua hệ thống mail.
5. Các yêu cầu đặc biệt
Khi người dùng chưa đăng nhập thì hệ thống sẽ
không cho người dùng thao tác trên chức năng này.
6. Trạng thái sau cùng
Usecase thành công khi hệ thống lưu trữ thông
tin xuống cơ sở dữ liệu và gửi mail đến người
quản lý.
IV. Use Case QuanLyMuonPhong
1. Tóm tắt.
Use case này cho phép người quản lý xem thông tin
mà người mượn phòng học gửi đến, người quản lý
tiến hành xét duyệt việc mượn phòng.
2. Actor tham gia
NguoiQuanLy, HeThongMail
3. Điều kiện tiên quyết.
Actor QuanLy phải đăng nhập vào hệ
thống.
4. Dòng sự kiện.
4.1 Dòng sự kiện chính.
 Use case này bắt đầu khi actor QuanLy(QL)
muốn xét duyệt việc mượn phòng học.
 Khi actor chọn usecase QuanLyMuonPhongHoc,
usecase bắt đầu
Hệ thống sẽ kiểm tra người dùng đã đăng nhập
hay chưa. Nếu chưa đăng nhập thì hệ thống sẽ
yêu cầu người dùng đăng nhập.
 Khi người dùng đã đăng nhập, hệ thống sẽ hiển
thị thông tin mượn phòng học trên giao diện

◦
◦
◦
◦
Số thứ tự.
Họ tên lấy người mượn phòng.
Địa chỉ mail người mượn phòng.
1 nút submit Chi tiết.



Người quản lý ấn nút Chi tiết, hệ thống liên kết đến
thông tin chi tiết mà người mượn phòng học đã gửi đến
cho người quản lý. Trên giao diện Chi tiết, người quản lý
có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu mượn
phòng.
Khi người quản lý chọn chấp nhận hoặc không chấp
nhận yêu cầu mượn phòng, hệ thống tiến hành cập nhật
lại cơ sở dữ liệu và tự động tiến hành gửi mail đến địa
chỉ mail người mượn phòng với nội dung tương ứng.
Use case kết thúc.
4.1 Dòng sự kiện phụ
 không có dòng sự kiện phụ.
5. Các yêu cầu đặc biệt
Khi người dùng chưa đăng nhập thì hệ thống sẽ
không cho người dùng này thao tác trên chức năng
này.
6. Trạng thái sau cùng
Use case này thành công khi người dùng hoàn tất
gửi yêu cầu mượn phòng đến người quản lý và có
xác nhận gửi thành công từ hệ thống.
V.
Use Case ThongTinPhongHoc
1. Tóm tắt
Use case này cho phép người dùng xem thông tin
chi tiết thời gian biểu của một phòng học.
2. Actor tham gia
ThanhVien, QuanLy, Khach
3. Điều kiện tiên quyết
Không có điều kiện tiên quyết.
4. Dòng sự kiện
4.1 Dòng sự kiện chính.
 Use case này bắt đầu khi actor (QL,TV, Khach)
muốn xem thời gian biểu của một phòng học.
 Khi actor chọn usecase XemThongTin, usecase
bắt đầu:





Mặc định hệ thống sẽ hiển thị thời gian biểu của 1
phòng ngẫu nhiên, thông tin bao gồm tên phòng
học, các tiết học (123, 456, 789, 012, 345)và các
ngày từ thứ 2 đến chủ nhật.
Actor chọn các comboBox chứa thông tin: tuần
học, khu vực và phòng học.
Actor submit những thông tin đã chọn.
Hệ thống truy suất cơ sở dữ liệu và hiển thị thông
tin được tìm thấy bao gồm tên phòng học, các tiết
học (123, 456, 789, 012, 345)và các ngày từ thứ 2
đến chủ nhật. Nếu thông tin về phòng học đó rỗng
hoặc bị lỗi hệ thống sẽ thông báo bận cho phòng
đó.
Actor có thể tiếp tục xem thông tin của các phòng
học khác, usecase quay lại bước 1, ngược lại
usecase kết thúc.
4.1 Dòng sự kiện phụ
 không có dòng sự kiện phụ.
5. Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt.
6. Trạng thái sau cùng
Usecase thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông
tin thời gian biểu của phòng học được actor chọn.
VI. Lược đồ activity.
1. ThongTinPhongHoc.
2. MuonPhong.
3. QuanLyMuonPhong.
VII. Lược đồ Sequence.
1. ThongTinPhongHoc.
2. MuonPhong.
3. QuanLyMuonPhong.
VII. Doman Model.

similar documents