Điện gió - AHK Vietnam

Report
PDP Capacity Development Workshop
Tp. HCM, 29-30 October 2012
PHÁT TRIỂN ĐiỆN GIÓ Ở ViỆT NAM
Nguyễn Đức Cường
Giám đốc Trung Tâm Năng lượng Tái tạo và CDM
Viện Năng lượng
PDP Capacity Development Workshop
Tp. HCM, 29-30 October 2012
WIND POWER DEVELOPMENT IN VIET NAM
Nguyen Duc Cuong
Director of Center for Renewable Energy
Institute of Energy
Nội dung
1. Thông tin cập nhật về phát triển năng lượng tái tạo và điện gió ở Việt Nam

Mục tiêu phát triển năng lượng tái tạo của Chính phủ trong các chiến lược/quy hoạch

Hiện trạng sản xuất điện từ năng lượng tái tạo nối lưới
2. Khung pháp lý thúc đẩy phát triển điện gió ở Việt Nam

Hỗ trợ giá bán điện

Hỗ trợ các loại thuế/phí, áp dụng theo CDM và các hỗ trợ khác
3. Hiện trạng các dự án điện gió

Nối lưới

Lưới độc lập/ngoài lưới
4. Các dự án điện gió tiềm năng và quy hoạch phát triển

Quy hoạch điện gió

Lộ trình phát triển
5. Các cơ hội và thách thức
6. Các tóm lược & thảo luận
Content
1. Update on development of RE and wind power in Viet Nam

Renewable energy development goals of Vietnamese Government

Current status of electricity generation from grid connected renewable energy
2. Legal framework for wind power development in Viet Nam

Price subsidies

Supportive taxes/ fees, CDM and others
3. Current status of wind power projects

Grid connection

Independent grid/ off - grid
4. Potential wind power projects and development planning

Wind power development planning

Development process
5. Opportunities and challenges
6. Summary and Q&A
1. Thông tin cập nhật về phát triển năng lượng tái tạo và
điện gió ở Việt Nam
Mục tiêu phát triển năng lượng tái tạo của Chính phủ trong các Chiến lược/Quy hoạch

Phát triển điện tái tạo và điện gió trong Quy hoạch điện VII:
Năm 2020: chiếm 5.6% công suất lắp đặt :1000MW điện gió; 500MW điện sinh khối và
2700 MW điện tái tạo khác
Năm 2030: chiếm 9.4% công suất lắp đặt: 6200MW điện gió; 2000MW điện sinh khối và
5600MW điện tái tạo khác)

Phát triển năng lượng tái tạo trong Chiến lược tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính:
Năm 2020: giảm 20% so với 2010
Nhu cầu phát triển các công nghệ ít các bon
Năm 2030: giảm 40% so với 2010
(năng lượng tái tạo, điện gió, vv…gia tăng)
1. Update on development of RE and wind power in Viet Nam
Government’s goals for RE development in national strategies/master plans

Development of RE and wind power in Master Plan VII:
In 2020: account for 5.6% of total installed capacity: 1000MW for wind, 500MW for
biomass and 2700 MW for other RE technologies
In 2030: account for 9.4% of total installed capacity: 6200MW for wind; 2000MW for
biomass and 5600MW for other RE technologies

RE development in Green Growth Strategy, reduction of greenhouse gas emission:
In 2020: reduction of 20% compared to 2010
demand for development of new
technologies with low CO2 emission
In 2030: reduction of 40% compared to 2010
(RE, wind power… development)
1. Thông tin cập nhật về phát triển năng lượng tái tạo và
điện gió ở Việt Nam
Hiện trạng sản xuất điện từ năng lượng tái tạo nối lưới (đến 31/12/2011)

Tổng sản lượng điện của hệ thống: 108,725 tỷ KWh

Tổng sản lượng điện tái tạo: 3,65 tỷ KWh, chiếm: 3,6%. Trong đó thủy điện nhỏ chiếm 97%

Cơ cấu sản lượng điện và xu thế tăng trưởng điện tái tạo, giai đoạn 10 năm , từ 2001-2011:
Xuất hiện điện gió từ 22/08/2009, điện rác thải (2005).
TWh
2011
1. Update on development of RE and wind power in Viet Nam
Electricity generation from RE (grid-connected), up to 31/12/2011

Total national electricity generation mix:108.725 TWh

Total electricity generation from RE: 3.65 TWh, accounts for 3.6% only. Dominated by
electricity from small hydro-power (97% of total RE).

Electricity generation and development trend of renewable electricity during past 10 years from
2001 to 2011: Wind Power just emerged from 22/08/2009, and municipal solid waste from
2005.
TWh
2011
2011
2. Khung pháp lý thúc đẩy phát triển điện gió ở Việt Nam
Hỗ trợ giá bán điện từ các dự án điện gió nối lưới điện quốc gia

EVN có trách nhiệm mua toàn bộ lượng điện từ các dự án điện gió theo hợp đồng mẫu, không đàm
phán.

Thời hạn hợp đồng mua bán điện: 20 năm , có thể kéo dài hơn

Giá mua (FIT): tương đương 7.8UScents/kWh - không bao gồm thuế VAT; (EVN: 6.8 UScents+
1UScent từ Quỹ bảo vệ môi trường VN-Ngân sách).
Hỗ trợ các sắc thuế , phí

Miễn thuế nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ: Chưa sản xuất được ở trong nước (theo Quyết định
37/2011/QD-TTg ; và Nghị định 04/2009/ND-CP)

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: được áp dụng theo tiêu chuẩn dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt
ưu đãi đầu tư.
Hai phương án lựa chọn:
o Mức thuế: 10% trong thời hạn 15 năm (Mục 3, điều 34, NĐ 24/2007/ND-CP), có thể gia hạn tới 30
năm (khu vực đặc biệt ưu đãi)
o Miễm thuế cho 4 năm đầu , giảm 50% cho 9 năm tiếp theo (Mục 5, điều 35 , NĐ 24/2007/ND-CP)

Miễn phí bảo vệ môi trường ((Điều16 , NĐ 04/2009/ND-CP)
2. Legal framework for development of wind power
in Viet Nam
Price supports to grid connected wind power plants

EVN must buy all electricity from wind power plants according to the SPPA , without negotiation

The power purchase contract duration: 20 years, with possible extension

Purchasing price (FIT): 7.8UScents/kWh - excluded VAT (EVN: 6.8 UScents + 1UScent from VN
Environment Protection Fund –”State budget”).
Other supportive initiatives: taxes, fees

Import tax: tax exemption for imported materials, equipments, equipment and machineries which are
not manufactured yet in VN (according to Decision 37/2011/QD-TTg ; Decree 04/2009/ND-CP)

Corporate income tax: exemption , reduction for enterprises: special support for investment
2 options:
o Tax rate: 10% for15 years (Paragraph 3 of Article 34 of Decree 24/2007/ND-CP), possible
extension to 30 years (depend on special areas of investment incentives)
o Tax exemption for 4 first years, 50% tax reduction for the next 9 years (Paragraph 5 of Article
35 of Decree 24/2007/ND-CP)

Environment protection fee exemption (according to Article 16 of Decree 04/2009/ND-CP)
2. Khung pháp lý thúc đẩy phát triển điện gió ở Việt Nam
Ưu đãi về hạ tầng đất đai
Được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (QĐ 37/2011/QD-TTg ; và điều 10 , NĐ
04/2009/ND-CP – Giảm 50%, trả muộn đến 5 năm, từ khí giao đất), gồm:
- Phạm vi dự án điện gió theo quy định
- Tuyến đường dây điện
- Các trạm biến áp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao đất để thực hiện dự án điện gió
Hỗ trợ lãi xuất vay và áp dụng theo CDM

Hỗ trợ lãi xuất vay (theo quy định của ngân hàng phát triển VN)

Được áp dụng theo dự án CDM, bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính (QĐ
số130/2007/QĐ-TTg và thông tư hướng dẫn số 58/2008/TTLT- BTC- BTN&MT
2. Legal framework for development of wind power
in Viet Nam
Incentives for infrastructure and land use

Exemption and reduction of land use/rent (according to Decision 37/2011/QD-TTg ; and
Article 10 of Decree 04/2009/ND-CP - reduced by 50%, to be paid but not later than 5 years
from the date of allocation), including:
- Wind power plant area according to regulation
- Transmission grid
- Transmission stations

People’s Committee is responsible for providing available land to wind power projects
Soft loan and CDM

Low interest rate (according to VDB’s regulations)

Apply CDM (Decision No. 130/2007/QĐ-TTg and related circular No. 58/2008/TTLT- MOFMONRE
2. Khung pháp lý thúc đẩy phát triển điện gió ở Việt Nam
Các khung chính sách khác có liên quan
Các chính sách
Những nội dung chính liên quan đến thúc đẩy NLTT
Chiến lược phát triển năng
lượng quốc gia của Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2050, Số 1855/QĐ-TTg,
ngày 27/12/2007
+ Tăng tỷ lệ các nguồn NLTT lên khoảng 5% tổng năng lượng thương
mại sơ cấp vào năm 2020, và khoảng 11% năm 2050.
+ Hoàn thành chương trình năng lượng nông thôn. Đến đến năm 2020
cơ bản đạt 100% hộ gia đình có điện
+ Xem xét thành lập quỹ phát triển năng lượng tái tạo
Quyết định ban hành Quy định
về biểu giá chi phí tránh được
và hợp đồng mua bán điện
mẫu, Số 18/QĐ-BCT, ngày
18/8/2008
+ Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ
sung và huỷ bỏ biểu giá phát điện áp dụng cho các nhà máy điện
nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện quốc gia. Hợp
đồng mua bán điện mẫu.
+ Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân mua, bán điện từ các nhà
máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo
Thông tư “Hướng dẫn thực
hiện một số điều của Quyết
định số 130/2007/QĐ-TTg.
Số 58/2008/TTLT-BTCBTN&MT, 04/7/2008
Quy định về trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM, gồm:
+ Điện được sản xuất từ NL gió, MT, địa nhiệt và thuỷ triều.
+ Điện được sản xuất từ thu hồi khí mêtan
(Trợ cấp/kWh = Chi phí/kWh + lợi nhuận hợp lý/kWh – giá
bán/kWh – giá bán CDM)
2. Legal framework for development of wind power
in Viet Nam – other related policies
Strategies/ Policies
Main contents relating to promotion of RE
National Strategy for RE to + Increase of installed capacity from RE sources to 5% of total
2020, vision to 2050, 1855/QĐ- commercial electricity in 2020, and 11% in 2050.
TTg, dated 27/12/2007
+ Complete the Rural Electrification Program. 100% of Vietnamese
households have access to electricity
+ Considering the establishment of RE Fund
Decision on Advoided Cost
Tariff
and SPPA Nr
18/Decision-MOIT
dated
18/8/2008
+ Regulation on conditions, procedure and requirements for
development, adjustment, completion and cancellation of tariff
applied to grid connected renewable energy projects. SPPA
+ Target groups: utinities which sell and purchase electricity
geenerated from RE sources
Circular on “Guiding on
application
of
Decision
130/2007/QĐ-TTg.
Nr 58/2008/TTLT-MOITMONRE, 04/7/2008
Regulation on subsidies for CDM projects, including:
+ Electricity from wind power, PV, geothermal and tide
+ Electricity from methane gas recovery (Subsidy/kWh =
Cost/kWh + reasonable return*/kWh – selling price/kWh –
selling price of CDM)
(*) According to Decision 2014/QD-BCN. Detailed depend on WACC indicator of the project
3. Hiện trạng các dự án điện gió
Nối lưới điện quốc gia

Vận hành thương mại: 01Dự án , 30MW (1.5MWx 20 tua bin – đất liền) – Bình Thuận

Đang xây dựng: 99MW, hoàn thành giai đoạn 1: 16MW (1.6MW x10 tua bin – bán ngoài
khơi) – Bạc liêu

Hoàn thiện nghiên cứu khả thi và tiền khả thi: 32 Dự án
Dự án – Bình thuận (REVN)
Dự án Điện gió Bạc Liêu (Công Lý, Cà Mau)
3. Status of wind power projects
Connected to national grid

Commercial operation: 01 project, 30MW (1.5MWx 20 turbines – onshore) – Bình Thuận

Under construction: 99MW, complete the first phase: 16MW (1.6MW x10 turbines – near
shore) – Bạc Liêu

Hoàn thiện nghiên cứu khả thi và tiền khả thi: 32 Dự án
Dự án – Bình thuận (REVN)
Dự án Điện gió Bạc Liêu (Công Lý, Cà Mau)
3. Hiện trạng các dự án điện gió
3,000,000
2,578,022
2,776,585
2,467,842
2,500,000
Suất đầu tư (USD/MW)
Nối lưới điện quốc gia

Hoàn thiện nghiên cứu khả thi và
tiền khả thi: 32 Dự án

Một số thông tin về lựa chọn tua bin,
Suất đầu tư theo tốc độ gió, độ cao
2,000,000
2,020,759
1,963,432
1,886,905
1,776,089
1,500,000
1,000,000
500,000
Suất đầu tư các nhà máy điện gió
Lựa chọn loại tua bin gió
0
Phước Hữu
Cầu Đất
Phong điện 1 Bình Thuận
Phú Lạc
Phong điện 1 - Phương Mai 3 Phương Mai 1Ninh Thuận
30MW
NM điện Gió
71.43%
7.60
7.40
Tốc độ gió TB theo dự án và độ cao
Vận tốc gió TB năm (m/s)
95m
14.29%
14.29%
85m
7.20
7.00
80m
85m
85m
85m
85m
60m
70.5m
60m
6.80
60m
60m
6.60
60m
6.40
Theo kết quả đo
6.20
Tại tâm roto
6.00
Phước Hữu
Turbine 2 MW
Turbine 1.5 MW
Turbine 2.5 MW
Cầu Đất
Phong điện 1
Phú Lạc
Phong điện 1
Phương Mai
- Bình
Thuận
Tốc độ gió
TB
theo dự án- Ninh
vàThuận
độ cao3
NM điện Gió
Phương Mai
1-30MW
3. Status of wind power projects
3,000,000
2,578,022
2,776,585
2,467,842
2,500,000
Suất đầu tư (USD/MW)
Connect to the national grid

Complete the pre-FS and the FS: 32 projects

Information on turbine selection,
investment cost according to wind speed
and high level
2,000,000
2,020,759
1,963,432
1,886,905
1,776,089
1,500,000
1,000,000
500,000
Investment cost
Selection of turbines
0
Phước Hữu
Cầu Đất
Phong điện 1 Bình Thuận
Phú Lạc
Phong điện 1 - Phương Mai 3 Phương Mai 1Ninh Thuận
30MW
NMName
điện Gió
of Projects
71.43%
7.60
7.40
Tốc độ gió TB theo dự án và độ cao
85m
Vận tốc gió TB năm (m/s)
95m
14.29%
14.29%
85m
7.20
7.00
70.5m
80m
85m
85m
85m
60m
60m
6.80
60m
60m
6.60
Wind speed and high level
6.40
Theo kết quả đo
6.20
60m
Tại tâm roto
6.00
Phước Hữu
Turbine 2 MW
Turbine 1.5 MW
Turbine 2.5 MW
Cầu Đất
Phong điện 1
- Bình Thuận
Phú Lạc
Phong điện 1
- Ninh Thuận
Name of Projects
NM điện Gió
Phương Mai
3
Phương Mai
1-30MW
3. Hiện trạng các dự án điện gió
Lưới độc lập/ngoài lưới

Đã lắp đặt và vận hành dự án điện gió nối lưới nối mini đầu tiên –vùng ngoài lưới: 7kW ở
Tỉnh kon tun (2004). Tại Hải Phòng (Bạch long vĩ): 800KW – đã dừng hoạt động-sự cố

Các tua bin gió công suất nhỏ < 2KW: tại các đảo của Việt Nam: Trường sa, Bạch Long vĩ

Đã lắp đặt, chuẩn bị vận hành dự án điện gió nối lưới mini tại đảo: 9MW (2MW x 3 tua bin)
Trường sa
Phú Quý (PVN)
Kon Tum (EVN)
3. Status of wind power projects
Off grid

Mini grid connected project: the first one is under operation:7kW in Kontum province
(2004). In Hai Phong (Bach Long Vi): 800KW – out of operation

Turbines <2KW: on various islands: Truong Sa, Bach Long Vi

Installed and ready for operation on Phu Quy island: 9MW (2MW x 3 turbines)
Trường sa
Phú Quý (PVN)
Kon Tum (EVN)
4. Các dự án điện gió tiềm năng và quy hoạch phát triển
Quy hoạch điện gió

Đo gió tại độ cao 60 và > 60m : 62-65 địa điểm
Khu vực các tỉnh phía Bắc: 12 địa điểm
Khu vực các tỉnh phía Nam: 50-55 địa điểm
+ EVN: tại 10 tỉnh với 12 địa điểm
+ MoiT/WB: 5 địa điểm tại 4 tỉnh (gồm Phú Quốc)
+ MoIT/GIZ: 10 địa điểm
+ Các chủ đầu tư: 22 địa điểm
+ Khác: khoảng 13-15 địa điểm

Thời gian đo: trung bình 12 tháng

Về tốc độ gió trung bình:
Khu vực phía Bắc: dưới 7m/s, trừ Bạch Long Vĩ,
Quảng Trị
Khu vực phía Nam: dưới 7.5m/s, trừ đảo Phú Quý
4. Potential wind power projects and
development planning
Wind power development planning

Wind measurement at height of 60m and > 60m
: 62-65 stations
Northern regions: 12 stations
Southern regions: 50-55 stations
+ EVN: 12 stations in10 provinces
+ MoIT/WB: 5 stations in 4 provinces(incl.Phu Quoc Island) )
+ MoIT/GIZ: 10 stations
+ Developers: 22 stations
+ Others: about 13-15 stations

Measurement time: on average12 months

Average wind speed:
Northern regions: < 7m/s, except. Bach Long Vi
and Quang Tri
Southern regions: <7.5m/s, except Phu Quy Island
• EVN’s stations
• Others
4. Các dự án điện gió tiềm năng và quy hoạch phát triển
Quy hoạch điện gió

Các dự án và quy hoạch phát triển:
+ Phê duyệt quy hoạch điện gió Bình Thuận
+ Đệ trình và chờ phê duyệt điện gió Ninh Thuận
+ 6 Tỉnh đang chuẩn bị tiến hành quy hoạch điện gió
+ Đã quy hoạch năng lượng tái tạo (trong đó có điện gió):
- Các tỉnh vùng núi phía Bắc
- Các tỉnh vùng duyên hải Bắc & Nam trung bộ và
Tây nguyên
- Đang quy hoạch cho vùng đồng bằng sông Hồng
và trung du phía Bắc
+ Đang lập quy hoạch phát triển điện gió Quốc gia
(dự kiến hoàn thành kỹ thuật trước 31/12/2012)
4. Potential wind energy projects and wind power planning
Wind power planning

Wind energy projects and Wind power planning:
+ The wind power planning of Binh Thuan Province
has been approved
+ The wind power planning of Ninh Thuan
Province has been submitted for approval
+ Wind power planning of the other 6 provinces
are under preparation
+ Renewable energy planning(including wind energy) has been
developed:
- Northern mountainous areas
- Northern and South central coastal areas and highlands
- Planning for Red river and Northern midland are under
preparation
+ National wind power planning is under development
(the technical report is estimated to be completed by Dec 31 st, 2012)
4. Các dự án điện gió tiềm năng và quy hoạch phát triển
Lộ trình phát triển

Quy hoạch tổng thể phát triển các nguồn điện tái tạo, giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn 2030
(Bản cuối cùng - đệ trình Chính phủ tháng 7/2011)
16000
Điện gió: 6200MW
Khí sinh học
14000
Mặt trời
Địa nhiệt
12000
Rác thải SK
10000
trong đó:
TĐN
Sinh khối (rắn)
Điện gió: 1000MW
6000
4000
2000
0
20
11
20
12
20
13
20
14
20
15
20
16
20
17
20
18
20
19
20
20
20
21
20
22
20
23
20
24
20
25
20
26
20
27
20
28
20
29
20
30
MW
Điện gió
8000
4. Potential wind energy projects and wind power planning
Development roadmap

Renewable energy development Master plan for the period of 2011-2020 with vision to 2030
(Final document, submitted to Prime Minister in July 2011)
Wind power: 6200MW
Wind Energy: 1000MW
Wind power: 1000MW
5. Các cơ hội và thách thức
Các cơ hội

Nhu cầu điện của Việt nam rất lớn
Đến 2030 (QĐ 1208/QD-TTg, 21/7/2011):
- Nhu cầu điện tăng gần 6.4 lần so với 2011: Từ 108.7 TWh lên 695 TWh
- Công suất lắp đặt tăng 6.3 lần so với 2011: từ 23.5 GW lên 146.8 GW

Thiếu hụt nguồn cung năng lượng nội địa
- Mức độ mất cân bằng cung cầu ngày càng lớn, đến 2015 phải nhập khẩu than cho sản xuất điện
- Dần trở thành nước nhập khẩu năng lượng.
- Ngày càng phụ thuộc giá năng lượng thế giới, nhu cầu nhập than rất lớn, 2030: 130 triệu tấn

Giá điện được điều chỉnh tăng, dự kiến đến 2020 tương đương 8-9 Uscent/kWh
5. Opportunities and Challenges
Opportunities

High electricity demand of Vietnam :


To 2030 (Decision 1208/QD-TTg, dated 21/7/2011) :
- Electricity demand will increase 6.4 times compared to the demand of 2011: from 108.7 TWh to
695 TWh
- Installed capacity will increase 6.3 times compared to the one of 2011: from 23.5 GW to 146.8 GW
Shortage of domestic energy supply
- Bigger unbalance of energy supply and demand, until 2015, coal needs to be imported for
electricity generation; and
- Vietnam will become energy importer.
- Energy price in Vietnam gradually depends on the global energy price with high demand for coal
import in 2030: 130 million tons
Electricity price will be gradually adjusted higher, until 2020 the electricity price will be equivalent
to 8-9 UScents/kWh
5. Các cơ hội và thách thức
Các cơ hội (t.t.)

Điện gió thuộc lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn, được đặc biệt ưu đãi
- Bộ Công Thương đang hoàn thiện hướng dẫn quy hoạch điện gió các tỉnh
- Bộ Công thương đang tiến hành quy hoạch điện gió toàn quốc (cơ sở phát triển theo quy hoạch)

Phát triện điện gió/năng lượng tái tạo được hỗ trợ bởi Chiến lược tăng trưởng xanh (Ban hành
25/09/2012, QĐ số 1393/QĐ-TTg) và Chiến lược quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu
(QĐ số 2139/QĐ-TTg ban hành 05/12/2011)
5. Opportunities and Challenges
Opportunities (cont)

Wind energy is a key industry which receives special incentives
- Ministry of Industry and Trade is improving guidelines for wind power planning at provincial
level
- Ministry of Industry and Trade is developing the National Wind Power planning (development
based on the plan/roadmap)

Wind energy/Renewable Energy development is supported by the Green Growth Strategy
(Decision No. 1393/QD-TTg dated September 25th, 2012) and the National Strategic to Respond to
Climate Change (Decision No. 2139/QD-TTg dated December 5th, 2011)
5. Thách thức và cơ hội
Một số thách thức

Về điện gió
o Khó tiếp cận nguồn vốn vay với lãi xuất hợp lý
o Lãi xuất vay (nội địa) cao, kể cả vay từ ngân hành phát triển có hỗ trợ lãi xuất
o Biểu giá điện gió hiện hành chưa hấp dẫn các nhà đầu tư
o Chưa có biểu giá điện gió cho ngoài khơi/vùng ngoài lưới
o Kinh nghiệm về phát triển và quản lý dự án điện gió còn hạn chế: Tư vấn, O&M

Về các vấn đề liên quan
o Còn trợ cấp cho nhiên liệu hóa thạch (than cho điện).
o Giá điện chưa tính đến các chi phí ngoại sinh (environment and social costs).
o Chồng chéo trong quy hoạch sử dụng đất.
o Thủ tục và hướng dẫn chưa hoàn thiện, đầy đủ.
o Giá bán CERs từ các dự án CDM-điện gió có xu hướng giảm, ảnh hưởng đến khả năng
cải thiện dòng tiền của dự án (giá 15USD/CER được sử dụng khi tính FIT cho điện gió).
5. Opportunities and Challenges
Challenges

Directly for Wind Energy
o Difficult approach to the financial loan with reasonable interest rate
o High interest rate (domestic) including loan from development banks with preferential
interest rate
o Current tariff for wind power project is not really attractive to investors
o No electricity tariff for off-shore/off-grid wind energy projects
o Limited experiences in managing and developing wind energy project: consultancy and
O&M

Relevant issues
o Still subsidy from the Government to fossil fuel (coal for electricity generation)
o Electricity price does not reflect the external costs (environment and social costs)
o Overlapping in land planning
o Insufficient and incomplete procedures/processes
o The selling prices of CERs from CDM projects -wind power projects are decreasing which
influence the improvement of cash flow of these projects (15USD/CER used when design
of FIT for wind)
6. Các tóm lược và thảo luận
Việt Nam có tiềm năng phát triển điện gió và các dạng năng lượng tái tạo khác

Điện gió nối lưới điện quốc gia (bao gồm cả vùng ngoài khơi/bán ngoài khơi-Bạc Liêu)

Điện gió lưới mini/ Điện gió ngoài lưới (điện khí hóa nông thôn- một chủ chương lớn của
Chính phủ đến 2020, 100% hộ nông thôn có điện)

Các nguồn khác: như sinh khối, khí sinh học, rác thải sinh hoạt mặt trời, vv…
Các khuôn khổ pháp lý hỗ trợ cho phát triển điện gió và năng lượng tái tạo đã hình thành và
đang trong giai đoạn hoàn thiện

Mục tiêu của Chính phủ về phát triển điện gió và năng lượng tái tạo (PDP VII)

Tiếp tục được hỗ trợ bởi các Chiến lược ban hành trong 2 năm gần đây:Chiến lược Quốc gia
ứng phó biến đổi khí hậu (2011) và Chiến lược tăng trưởng xanh (2012)

Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo/điện gió tỉnh/vùng/toàn quốc đang được triển khai

Chương trình MoIT/GIZ về biểu giá hỗ trợ cho các dạng năng lượng tái tạo khác (sinh khối,
khí sinh học, rác thải (MSW) đang dần được xúc tiến.
Việt Nam đang là Quốc gia dẫn đầu các nước ASEAN về công suất lắp đặt điện gió
6. Conclusion and Q&A
Vietnam has potential for development of wind power and other renewable energies

Grid connected wind power (including offshore/Semi-offshore –Bac Lieu wind power project)

Off grid wind power/ mini projects (rural electrification – huge program of Vietnamese
government with target 100% household access electricity in 2020)

Other RE sources: biomass, biogas, municipal solid wastes, PV etc.
Legal framework for wind power development and renewable energies

Government goals for development of wind and renewable energy (PDP VII)

National Strategic Program to Respond to Climate Change (2011) and Green Growth Strategy
(2012)

Renewable Energy/ Wind Power Development Planning on provincial and national level are
being developed

MoIT/GIZ program “Support to the development of renewable energy” is being implemented
Vietnam is a leading country among ASEAN in terms of installed capacity of wind power.
6. Các tóm lược và thảo luận
Tuy nhiên, để đạt được kỳ vọng trong phát triển năng lượng tái tạo nói chung, điện gió nói riêng, cần
thiết rà soát mối tương quan giữa biểu giá điện hiện hành (FIT )và mục tiêu của Chính phủ đã thiết lập
 Một minh họa cho sự cần thiết nghiên cứu
Biểu giá
(VNĐ/kWh)
P 4-4
+ Giá tính đến các chi phí ngoại
sinh
P 4-3
P 4-2
P3
+ thu nhập từ bán CERs
+ Giá kinh tế tránh được
P2
+ Giá tài chính tránh được (hiện hành)
P 4-1
P1
Q 4-1
Q 4-2 Q 4-3 Q 4-4
GWh
Lượng MW /MWh (Mục tiêu của CP)
6. Conclusion and Q&A
However, in order to reach the development goals of RE in general and of wind in particular,
it is necessary to review the co-relation between the existing FIT and Government’s goals

An illustration of the current tariff
Price
(VNĐ/kWh)
P 4-4
+ Price included external costs
P 4-3
P 4-2
+ income from CERs
+ economic avoided cost tariff
P 4-1
P3
P2
+ financial avoided cost tariff (current)
P1
Q 4-1
Q 4-2
Q 4-3
Q 4-4
Quantitative MW or MWh (Gov’s targets)
XIN CÁM ƠN
Nguyễn Đức Cường
Trung tâm năng lượng tái tạo
Viện Năng lượng
6 Tôn Thất Tùng, Hà Nội, Việt Nam
Cuongnd_ie@fpt.vn
THANK YOU
Nguyen Duc Cuong
Center for Renewable Energy
Institute of Energy
Add: 6 Ton That Tung, Hanoi, Vietnam
Cuongnd_ie@fpt.vn

similar documents