mô hình b*nh t*t tr* em thành ph* *à n*ng giai *o*n 2004 * 2008

Report
XIN KÍNH CHÀO QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU
VÀ TOÀN THỂ CBCC KHOA NHI
HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC
KHOA NHI
BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG
NĂM 2013
Tình hình chung
1. Thuận lợi:
-
-
Được sự quan tâm của các các cấp lãnh đạo, đã đầu tư
TTB y tế, bổ sung giường bệnh, tăng cường nhân lực.
Có sự thống nhất cao trong lãnh đạo chỉ đạo của chi
uỷ, BLĐ khoa, BCH công đoàn.
Tập thể CBCC khoa Nhi đoàn kết nhất trí trong việc
thực hiện nhiệm vụ chính trị của khoa và của BV
Tình hình chung
2. Khó khăn:
- Năm 2012 sau 1 năm di dời sang cơ sở mới đang trong
giai đoạn củng cố về cơ sở vật chất, nhân lực.
- Lượng bệnh nhân luôn ở mức 700- 800 bệnh nhân/ngày.
Có thời điểm bệnh nhân > 900/ngày.
- Bệnh TCM tăng đột biến và diễn biến rất phức tạp, bệnh
SXH Dengue chưa đến mức thành dịch nhưng có nhiều
bệnh thể nặng.
Tình hình chung
2. Khó khăn:
- Nhân lực trong 3 quý đầu năm còn rất thiếu so với lượng bệnh
nhân điều trị nội trú.
- CBCC đi làm xa nên khó khăn trong sắp xếp việc gia đình để
đảm bảo công việc.
- TTB của bệnh viện chưa đủ đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và
điều trị
Trước những khó khăn và thuận lợi nêu trên, toàn thể
CBCNVC khoa Nhi đã nỗ lực hết sức mình để hoàn
thành vượt mức các chỉ tiêu cơ bản được giao.
Cấu trúc khoa
* Là khoa lớn của Bệnh viện gồm 07 đơn nguyên
1. Nhi Hồi Sức
2. Nhi Sơ sinh
3. Tiêu hóa- Dinh dưỡng
4. Hô hấp – Dị ứng - Tim mạch (Nhi I)
5. Thần kinh - Bệnh máu - Tiết niệu và Tạp bệnh ( Nhi II)
6. Cấp cứu chung của BV (20/4/2011)
7. Nhi Y học nhiệt đới (05/9/2011)
HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRỊ
NĂM
2010
SYT
Giao
CHỈ TIÊU
Số bệnh nhân nằm viện
Số lần khám
25000
2011
Đạt
19657
51551
SYT
Giao
25000
Số bệnh nhân vào cấp cứu lưu
( triển khai từ tháng 4/11)
2012
Đạt
20629
46861
SYT
Giao
25000
15666
Đạt
32940
77785
22080
Số ngày điều trị
67550
127235
67550
150022
67550
251663
Giường sử dụng
Ngày điều trị trung bình
Tỉ lệ(%) tử vong chung:
Tỉ lệ (%)tử vong sơ sinh
210
8
348
6,4
0,83%
6,5%
210
8
411
7,2
1,46 %
8,5%
260
8
689
7,6
0,7
6,2
 Sở Y tế giao giường kế hoạch: 210
 Bệnh viện giao giường kế họach: 370
CHỈ TIÊU GIƯỜNG
Phòng
HSN
Tiêu hóa
Nhi I
Nhi II
Nhi sơ sinh
Nhi Tim mạch
YHNĐ
Cấp cứu
Tổng Cộng
Số giường
30
40
40
45
60
20
25
10
260 giường
Nhân lực
 215 nhân viên: 59 BS, biên chế 88, HĐCQ 11,
HĐBV 117
 Bác sĩ CKII :
4
 Thạc sĩ :
19
 Bác sĩ CKI:
9
 Bác sĩ ĐK :
27
 CNĐD :
10
 CĐĐD:
19
 ĐDTH :
87
 NHS :
15
 NVVP:
25
HOẠT ĐỘNG CÁC PHÒNG
Nhập viện theo năm
35000
32940
30000
25000
20000
18238
15000
10000
19657
20629
13898
5000
0
2008
2009
2010
2011
2012
Bệnh hồi sức nhi
và sơ sinh
400
Số bệnh nhân
350
300
250
200
HS Nhi
Sơ sinh
150
HS Nhi: 2645 (1738)
Sơ sinh: 2909 (2698)
100
50
Tháng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Bệnh Nhi I-Nhi II- Tiêu hóa
- Lây- Tổng hợp
10000
8878
9000
8000
7000
6447
6103
6150
6000
5000
4000
3000
2181
2000
1000
0
Nhi I
Nhi II
Tiêu hóa
Nhi Lây
Tổng hợp
Số lượt bệnh khám
80000
77785
70000
60000
50000
47020
51574
51551
46861
40000
30000
20000
10000
0
2008
2009
2010
2011
2012
Chỉ tiêu 2012 SYT (25000) đạt và vượt 311,1%
Số lượt cấp cứu
2500
2000
2313
2147
2012
1768
1585
1500
15681575
13701458
1661
1408
1152
1000
500
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12
Số ngày điều trị nội trú
300000
250000
200000
150000
100000
50000
0
251663
107053
122022
127235
2008
2009
2010
150022
2011
- Chỉ tiêu SYT 2012 (67550) đạt và vượt 372%
- Ngày điều trị TB SYT (8), thực hiện (7.6)
2012
Bệnh nhân ngoại tỉnh
8266
4195
1688
2009
2129
2010
2011
2012
PHÂN BỐ BỆNH THEO ICD-10
Tuần hoàn
81
Xương cơ, mô LK
89
B. khói u
119
Nội tiết DD-CH
210
Thần kinh
329
Da và mô d/da
390
Tiết niệu sinh dục
422
Bệnh máu
471
Dị dạng dị tật BS
517
Tai nạn ngộ độc
528
Tiêu hoá
596
Sơ sinh
Chương bệnh
theo ICD-10
2906
Hô hấp
8065
B. NT và KST
18217
0
5000
10000
15000
20000
PHÂN BỐ BỆNH THƯỜNG GẶP THEO CHƯƠNG BỆNH
• DT
tuần hoàn (64.7%)
• DT tiêu hóa (10.8%)
• DT sinh dục (2.1%)
• DT thần kinh (3.3%)
• Ỉa
chảy (45%)
• Sốt virus (21%)
• Sốt XH (1%)
● Bệnh TCM (29.8%)
XVII
XVI
• SSNY (14.4%)
• Vàng da (17.8%)
• NTSS (16%)
• Ngạt SS (2.1%)
I
X
• Viêm phổi (10.2%)
• Viêm tiểu PQ(1%)
10 bệnh sơ sinh thường gặp
3%2%
3%
3%
4%
24%
7%
17%
19%
18%
Sơ sinh non yếu
Nhiễm trùng sơ sinh
Vàng da
Viêm phổi
Nhiễm trùng huyết
Viêm ruột
Viêm da
Xuất huyết tiêu hóa
Ngạt SS
SDD bào thai
Kết quả phẫu thuật các dị tật tiêu hóa
thường gặp ở sơ sinh
Teo tắt ruột
10
22
Dị dạng HM-TT
0
14
Teo thực quản
4
Bất thường thành bụng
3
4
Sống
Chết
3
Thoát vị hoành 1 2
0
10
20
30
Tổng số phẫu thuật 77. Tử vong 28.6%
40
10 bệnh hồi sức thường gặp
4%4%
4%
4%
5%
27%
8%
11%
18%
15%
Viêm phổi
Tim bẩm sinh
Tay chân miệng
Bạch cầu cấp
Nhiễm trùng huyết
Bỏng nước sôi
Rubella bẩm sinh
Sốt xuất huyết
U não
Đa dị tật
TÌNH HÌNH TỬ VONG
Tỷ lệ tử vong chung
% Nhập viện
1.6
1.4
1.2
1.5
1.2
1
0.8
0.8
0.7
0.6
0.4
0.2
0
2009
2010
2011
2012
Tử vong sơ sinh
% Nhập viện
9
8
8,5
7,9
6,5
7
6,2
6
5
4
3
2
1
0
2009
2010
2011
2012
Tử vong tại Hồi sức nhi
% nhập viện
5
4
4.4
4.5
4.36
3.4
3
2
1.9
1
0
2008
2009
2010
2011
2012
Tử vong sơ sinh/tử vong chung
80
78.3
78
76
74
72
73.2
70
70
68
67.6
66
65
64
62
60
2008
2009
2010
2011
2012
Tỉ lệ tử vong chung < 24h
% 30
28
28.2
27.6
26
24.3
24
23.4
22
20
18.6
18
16
14
12
10
2008
2009
2010
2011
2012
Tử vong sơ sinh < 24h
% tử vong
30
25
23
20
15
23.4
23.9
17.3
16
10
5
0
2008
2009
2010
2011
2012
Tử vong hồi sức < 24h
% tử vong
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
38.3
17.6
16.4
16.4
2.6
2008
2009
2010
2011
2012
Bệnh tử vong cao
Bệnh cơ tim
Xuất huyết não
Sặc sữa
HP dị tật bẩm sinh
Bạch cầu cấp
Viêm phổi
Đa dị tật
Ngạt SS
Tim bẩm sinh
Nhiễm trùng huyết
Sơ sinh non yếu
3
3
4
11
6
10
15
21
22
33
74
10 bệnh sơ sinh
tử vong cao nhất
Xuất huyết não
Sặc sữa
Viêm phổi hít
Viêm phổi
HP Tắc ruột
Tim bẩm sinh
Đa dị tật
Ngạt SS
Nhiễm trùng huyết
Sơ sinh non yếu
2
3
3
3
4
12
12
21
28
74
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Bệnh Hồi sức tử vong cao nhất
Ngộ độc cấp CRNN
2
Tăng áp phổi
2
Viêm màng não mũ
2
Đa dị tật
3
Viêm phổi
4
Nhiễm trùng huyết
5
Bạch cầu cấp
6
Tim bẩm sinh
10
0
5
10
15
Chỉ số chuyên môn khác
Bệnh nhân phòng thấp : 134
Bệnh nhân dự phòng hen :
Năm 2010: 146 cas
Năm 2011 : 103 cas
Năm 2012 : 127 cas
Bệnh nhân siêu âm tim:
Năm 2009 : 696 cas
Năm 2010 : 1665 cas
Năm 2011 : 1937 cas
Năm 2012: 2862 cas
ĐÀO TẠO
Đào tạo
Dài hạn




Tiến sĩ Úc : 01 (đang bảo vệ luận án)
Chuyên khoa II: 08 (đang học năm 2 )
Nội trú: 7
CNĐD: 5
Ngắn hạn
 Tập huấn tại Nhật: 04 ĐD
 Đào tạo tại chỗ cho BS và ĐD về hồi sức nhi nâng cao
 Tham gia nhiều lớp tập huấn, hội thảo tại chỗ và trong
nước.
Đào tạo tại chỗ (tt)
 Triển khai 4 lớp đào tạo HSCC và
HSSS cho BS, ĐD và NHS tại TPĐN
và các tỉnh lân cận do các BS Hồi sức
Nhi, BS Nhi Sơ sinh giảng dạy
• Chuyển giao kỹ thuật sử dụng
đèn chiếu vàng da và CPAP
cho bệnh viện Quảng Ngãi
•Tập huấn sàng lọc sơ sinh cho
nhân viên bệnh viện và các
bệnh viện bạn
Đào tạo tại chỗ (tt)
Hàng tuần, các Bác sĩ tập huấn
những kiến thức cơ bản cho ĐD
về bệnh lý tại khoa, phòng mình
6 ĐDT đi học tại Nhật về
giảng dạy cho ĐD
mới.
Hợp tác quốc tế
 Các vấn đề hồi sức và bệnh lý ngoại




khoa nhi do Gs Liêm, TS Điển Viện
nhi Twdạy
IPSAC Việt Nam bệnh lý ngoại nhi
Hồi sức cấp cứu sơ sinh nâng cao do
vinacapital tài trợ
Dự án đào tạo điều dưỡng nhi sơ sinh
hợp tác với đại học CCCU của Anh
Phối hợp nghiên cứu về hiệu quả đèn
chiếu vàng da với Đông Tây Hội Ngộ
Chỉ đạo tuyến 1816
 Đào tạo cho BS và ĐD bệnh viện Đặng Thùy Trâm
 Đào tạo cho BS, ĐD bệnh viện Nông Sơn, Vĩnh Đức, Liên
Chiểu, Tâm Trí về hồi sức sơ sinh và hồi sức cấp cứu
 Đào tạo cho BS, ĐD tuyến quận huyện về hồi sức nâng cao
 Chỉ đạo tuyến về hồi sức sơ sinh và chăm sóc thiết yếu trẻ sơ
sinh, sàng lọc sơ sinh
 Thông báo kịp thời tuyến những BN có sai sót CM của tuyến
dưới và các cas hợp về chủng ngừa có tai biến.
TUYÊN TRUYỀN GDSK
 Hàng tháng các phòng trong khoa
đã dạy và tư vấn cho cha mẹ BN
những bệnh thường gặp ở trẻ em.
 Tư vấn cho cha mẹ về “ Dinh dưỡng
trẻ nhỏ” A&T tại phòng của nhi TH
cũng như tại phòng khám nhi.
 Mỗi tháng 2 lần tư vấn & GDSK với
nhiều chủ đề các bệnh liên quan đến
giao mùa cũng như thông báo dịch.
 Phát tờ rơi cũng như tuyên truyền
GD bằng ti vi tại khám nhi cũng như
nhi lây và các nhi
Triển khai kỹ thuật mới
Kỹ thuật phù hợp hiệu quả
Tại sơ sinh
•Thở máy không xâm lấn
•Điều trị nội khoa còn ÔĐM
•Thẩm phân phúc mạc
•Hồi sức sơ sinh bằng Neopuff
•Các kỹ thuật hiệu quả nhưng đơn
giản trong việc kiểm soát nhiễm
khuẩn và hồi sức sơ sinh
Triển khai kỹ thuật mới
Tại HSN
• Lọc máu đối với các bệnh
nặng như TCM, NTH tổn
thương đa tạng 16 ca.
• Thẩm phân phúc mạc 5 ca.
Nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến
• 6 Đề tài NCKH ( 1 cấp sở và
tham gia 1 cấp thành phố)
• 10 SKCT loại 2
Thi đua khen thưởng
Danh hiệu tập thể
 Tổ đội lao động xuất sắc: 04 tổ + 1 khoa
 Tổ Lao động tiên tiến 06 tổ
Danh hiệu cá nhân
 Chiến sĩ thi đua:
 Lao động tiên tiến:
 LĐTT Sở khen :
14 người
146 người
70 người
Thi đua khen thưởng
Tại nhi Hồi sức
 Cứu sống 02 trường hợp BV thưởng Áp xe thành sau
họng và Rắn cắn
 7 Ca cứu sống VN, NTH suy đa phủ tạng choáng
nặng
 5 ca Dengue xuất huyêt độ 4
 16 ca bệnh lọc máu
Lãnh đạo TP đến thăm - Vận động từ thiện tổ
chức trung thu và Tết cho bệnh nhân nằm viện
Các nhà từ thiện đã tài trợ cho
bệnh nhân hiểm nghèo trao cho
bệnh nhân nằm viện Khoa
Nhi: 414.083.000 đồng
Các mạnh thường quân tài trợ tổ chức
đêm hội trăng rằm và tết (tiền và quà
trao cho các bệnh hiểm nghèo nằm
viện đã nhận): 513.712.000 đồng
Vận động từ thiện cho bệnh nhân điều trị tại khoa
MỘT SỐ MẶT TỒN TẠI
 Về mặt tâm lý tiếp xúc.
BA THÀNH PHẦN CỦA ĐẠO ĐỨC
 Vấn đề hội chẩn SÂ và can thiệp
cấp cứu TBS rất bất cập
 Chụp MRI., can thiệp tim... còn
gặp khó khăn do phải di chuyển xa.
 Phối hợp sản nhi và các khoa bạn
còn rất nhiều hạn chế
Ý THỨC ĐẠO ĐỨC
(LƯƠNG TÂM)
TÌNH CẢM ĐẠO ĐỨC
(LÒNG NHÂN ĐẠO)
Ý CHÍ ĐẠO ĐỨC
(NGHĨA VỤ)
MỘT SỐ MẶT TỒN TẠI
 Chưa triển khai được SL điếc cho trẻ em có nguy cơ.
 Trang Web của khoa chưa hoạt động hiệu quả
 Quản lý và theo dõi bệnh nhân bằng chương trình tin
học quá hạn chế
 Việc nâng cao trình độ cho CBCNVC chỉ mới chú
trọng công tác chuyên môn, chưa nâng cao được trình
độ ngoại ngữ, GB tiếng Anh chưa thật sự có hiệu quả
như đã đề ra
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Khoa Nhi thống nhất với dự thảo nghị quyết của HN CBCC
BV xin kiến nghị, đề xuất thêm:
•Tách khoa Nhi thành các khoa:
- Khoa Hồi Sức Nhi
- Khoa Cấp Cứu - Phòng khám
- Khoa Tim mạch – Cơ xương khớp
- Khoa Nhi Hô hấp
- Khoa Nhi Tiêu hoá – Dinh dưỡng
- Khoa Nhi 2
- Khoa YHNĐ
- Khoa Nhi Sơ sinh
- Khoa Nhi dịch vụ
• Phân loại giường Hồi sức thành 2 nhóm:
* Nhóm 1: dành các bệnh HSCC ( thở máy, siêu lọc máu, suy
đa tạng, suy hô hấp…): 24 giường, tính theo giá 225.000đ
* Nhóm 2: Bệnh theo dõi, chưa rõ chẩn đoán: 6 giường, tính
theo giá 115.000đ
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: TỔ CHỨC
•Thành lập phòng khám chuyên khoa sâu mỗi chuyên khoa đảm
nhiệm 1 ngày/tuần.
•Thành lập phòng khám Nội tổng quát
•Thành lập khu điều trị ban ngày.
•Những BN khám bệnh ngoài giờ nên khám theo dịch vụ.
•Triển khai phòng yêu cầu tại đơn vị nhi sơ sinh
•Triển khai phòng khám ngoại trú sơ sinh có chức năng tương tự
như phòng khám nhi để quản lý trẻ non tháng
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: HÀNH CHÍNH
•Cải cách thủ tục hành chính giảm phiền hà cho bệnh nhân
•Bảng hướng dẫn rõ ràng sơ đồ bệnh phòng và khu vệ sinh
•Các khoa phòng và nơi công cộng trong bệnh viện dán khẩu hiệu
“Nhân viên bệnh viện Phụ Sản Nhi không nhận tiền và quà của
bệnh nhân và gia đình bệnh nhân”.
•Xét CSTĐ cuối năm: xét đạt tiêu chuẩn CSTĐ không giới hạn 15%.
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: HÀNH CHÍNH
•Đề nghị sinh hoạt khoa học nên thay đổi nội dung và hình thức để thu hút
nhiều cán bộ nhân viên tham gia hơn, các chuyên đề tổng quát, có nội dung
cập nhật để cán bộ đại học tham gia đầy đủ 100% còn những chuyên đề có
tính chuyên sâu thì chỉ nên giới hạn cán bộ đại học liên quan (không nên
điểm danh hình thức)
•Góp ý dự thảo:
+ Thống nhất chọn tiêu chí phát triển bệnh viện: “Chuyên khoa mạnh, đa
khoa hỗ trợ”
+ Đồng ý tập trung tất cả các khoản thu từ dịch vụ về một nguồn và xây
dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ cụ thể bảo đảm quyền lợi của tất cả NV
+ Bảng mô tả công việc thêm tiêu chí “Đảm bảo ngày công”
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: CƠ SỞ VẬT CHẤT
•Bổ sung TTB và dụng cụ cho phòng vô trùng điều trị K máu
• Triển khai hệ thống điều hòa khép kín cho phòng điều trị K máu.
•Thành lập khu nhà dịch vụ cho người nhà bệnh nhân tránh làm mất
mỹ quan bệnh viện
•Hoàn thiện đường vận chuyển rác
• Công nghệ thông tin đã có nhưng không ổn định, đề nghị hoàn
thiện hệ thống mạng để cập nhật thông tin y tế.
• Đề nghị có phần mềm quản lý bệnh viện
• Nâng cấp hệ thống thoát nước cho phòng bệnh
• Thang máy riêng cho CBCNV
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: CẬN LÂM SÀNG
•Chưa nên triển khai MRI, cần
tăng cường xe vận chuyển cấp cứu
chuyên nghiệp để làm các xét nghiệm cao cấp tại Bệnh viện bạn. Ví dụ:
MRI ở Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Phụ nữ…
•Xin đưa 1 số thuốc, y cụ, xét nghiệm… vào danh mục BHYT (tờ trình
đính kèm)
•Triển khai XN mới theo từng chuyên khoa (tờ trình đính kèm).
•Trang bị máy cấy máu hiện đại cho kết quả từ 1-3 ngày
• Xin trang bị một máy siêu âm tim, một máy phế dung ký (Barometry)
• BV nên liên kết các trung tâm xét nghiệm, các BV tuyến trên để thực
hiện một số xét nghiệm cao cấp như: điện di Hb, NST, TORCH, di truyền
học tế bào trong chẩn đoán bệnh máu, bệnh RL chuyển hoá… (đưa vào
danh mục yêu cầu) để tránh phiền hà chuyển BN lên tuyến trên
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: ĐỜI SỐNG
•Xin thanh toán học phí cho BS học CK2 không thuộc diện được
chi trả.
•Xin chế độ đặc thù nghề cho nhân viên làm việc tại phòng huyết
học, ung thư
•Hỗ trợ tiền đi lại cho nhân viên hợp đồng (500.000 đ/tháng), riêng
HS nhi, nhi SS, YHNĐ xin hỗ trợ thêm tiền độc hại hiện vật cho
nhân viên hợp đồng (120.000 đ/tháng)
•Làm nhà xe để xe ô tô cho cán bộ CNVC, sửa nhà xe cho
CBCNVC
•Xây dựng sân thể thao cho nhân viên
•Tổ chức cho nhân viên tham quan nghỉ dưỡng thường niên
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
CỦA KHOA NHI NĂM 2013
NHIỆM VỤ
•Giảm tỉ lệ tử vong trẻ em đặc biệt là giảm tử vong sơ sinh
•Giảm tỉ lệ di chứng đối với bệnh nhi đặc biệt sơ sinh
•Giảm số lượng bệnh nhân nặng cần can thiệp
•Nâng cao chất lượng phục vụ cho bệnh nhi
•Giảm tình trạng quá tải bệnh viện
MỤC TIÊU
•Tăng cường năng lực nhân viên y tế
•Xây dựng cơ sở vật chất các khoa Nhi chuyên sâu
•Giảm thiểu tỉ lệ nhiễm trùng trong bệnh viện và phối
hợp phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng
•Cải thiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em trên
địa bàn TP Đà Nẵng
•Kêu gọi mọi tổ chức chính phủ, phi chính phủ, cá
nhân và cộng đồng cùng chung tay vì sức khỏe trẻ em
CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Tại HSN-Cấp cứu và phòng khám
• Hoàn thiện KT lọc máu, thẩm phân phúc mạc
• Triển khai KT mới: KT lọc huyết tương
• Thành lập “Phòng tư vấn và chủng ngừa cho TE” trực
thuộc Phòng khám Nhi.
• Thành lập đơn vị vật lý trị liệu tại Phòng khám Nhi
CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Tại NSS
• Tăng cường các kỹ thuật đơn giản hiệu quả: Sữa mẹ,
phương pháp Kangaroo
• Phối hợp sản nhi chặt chẽ
• Điều chỉnh lại phác đồ điều trị, thủ thuật, quy trình chăm
sóc, tâm lý tiếp xúc, quy trình hành chính
• Quản lý lâu dài bệnh nhân non tháng về tâm thần vận
động, sàng lọc điếc, ROP
• Tăng cường chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện
• Ứng dụng phần mềm quản lý bệnh nhân
• Hoàn thiện kỹ thuật thẩm phân phúc mạc
Tại NSS
CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Hỗ trợ về mặt nhân lực nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch
•Phối hợp Sản Nhi: Một ê kíp Nhi sơ sinh sẽ qua Sản đảm bảo xử trí kịp
thời các ca nguy cơ cao và điều trị một số bệnh lý thường gặp
•Chương trình đào tạo điều dưỡng sơ sinh với đại học CCCU kéo dài 18
tháng: đảm bào đủ điều dưỡng làm việc trong quá trình học
•Tập trung và đẩy mạnh hơn các vấn đề cơ bản và quan trọng đã được Tổ
chức Y tế thế giới và Bộ y tế đưa ra
•Tư vấn về sữa mẹ, đặc biệt cho trẻ sinh non
•Chuyên trách về phương pháp chăm sóc kangaroo
•Tham gia đề tài nghiên cứu cấp thành phố về sàng lọc sơ sinh
•Ứng dụng công nghệ thông tin
CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Nhi I
1. Hô hấp
- Triển khai phòng nội soi hô hấp
- Tiếp tục quản lý dự phòng hen, hồ sơ hen ngoại trú: 1
bác sĩ và điều dưỡng
-Triển khai Kĩ thuật đo hô hấp ký
2. Tim mạch:
- Triển khai phòng quản lí bệnh nhân ngoại trú thấp tim,
tim bẩm sinh, Kawasaki
- Đảm bảo siêu âm cho bệnh nhân tim mạch nội trú và
ngoại trú toàn viện
CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Nhi Tiêu Hoá
• Triển khai Nội soi chẩn đoán tiêu hoá trên
• Hoàn thiện phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ
• Phối hợp ngoại nhi điều trị cas tắc mật bẩm sinh
Nhi YHNĐ
• Xin triển khai phòng hồi sức YHNĐ, Phòng khám
ngoại trú HIV, phòng khám YHNĐ( Tờ trình đính kèm)
CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (tt)
Nhi II
- Về Thận – Nội tiết – Chuyển hóa triển khai Phòng
quản lý bệnh nhân Thận và Nội tiết
- Về Thần kinh xin triển khai thêm:
+ Phòng test FAGAN.
+ Phòng PHCN cho trẻ khuyết tật, bại não
+ Phát hiện sớm bệnh tự kỷ
-Về Huyết học:
+ Quản lý bệnh nhân về máu
+ Triển khai buồng tiêm tĩnh mạch dưới da cho
bệnh nhân ung thư.
ĐÀO TẠO
* Dài hạn:
-Đang học CK 2 tại Huế: 8BS
- Đang học cử nhân ĐD (Huế+ĐN): 4ĐD
- Đăng ký năm 2013 CK1/ThS: 2BS, CNĐD tại Huế: 2 ĐD
* Ngắn hạn:
- 01 ê kíp về tim mạch can thiệp
- Đào tạo nâng cao siêu âm tim (BS Minh, BS Điền) vào quý 2 và 3 /2013
- CK sâu về HS nâng cao tại BV NĐ1 9 tháng: 02 ekip (HS Nhi)
- HS nhi YHNĐ: 03 ekip
- Thận - Nội tiết: 01 bác sĩ nội tiết
01 bác sĩ tiết niệu
02 điều dưỡng học kỹ thuật chạy thận nhân tạo.
- Huyết học:
02 bác sĩ huyết học
03 ĐD đào tạo ngắn hạn về chăm sóc bệnh về máu
- Thần kinh:
01 bác sĩ
02 điều dưỡng đi học về PHCN cho bệnh nhi
ĐÀO TẠO
-01 ekip nội soi tiêu hoá (1BS, 2ĐD)
- Đào tạo ekip chủng ngừa
- Đào tạo BS, ĐD về tư vấn dinh dưỡng, dinh dưỡng điều trị.
- 1 ê kíp đã học nội soi hô hấp (1 bác sĩ + 2 điều dưỡng)+Xin đào
tạo thêm một ê kíp nữa (1bác sĩ + 2 điều dưỡng) tiếp tục đi học nội
soi hô hấp cho trẻ em tại thành phố Hồ Chí Minh
- 26 Điều dưỡng chương trình ĐD chuyên sâu SS trong 18 tháng
do đại học CCCU Anh đào tạo bắt đầu từ T3/2013
- 1 BS học chuyên sâu sơ sinh tại NĐ1, 2
- 1 BS Siêu âm tim, thóp
- 2 BS + 2 điều dưỡng học về sữa mẹ và Kangaroo tại BV Từ Dũ
- 1 Kỹ thuật viên về chăm sóc trang thiết bị y tế tại đơn vị
- Tham gia đào tạo tại chỗ với các chuyên gia nước ngoài (SS)
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & HOẠT ĐỘNG THI ĐUA
-NCKH: 17
-SKCT: 33
Thi đua, đời sống
- Tập thể:
Tổ lao động giỏi : 6
Tổ công đoàn xuất sắc: 6
- Cá nhân:+CSTĐ: 59
+100% Cán bộ công đoàn tích cực.
+100% CBCNVC lao động tiên tiến .
+100% phụ nữ 2 giỏi
- Sinh đẻ có kế hoạch: 100% đăng kí không sinh con thứ ba, nếu ai vi phạm thì
làm đơn xin nghỉ việc. Nếu hợp đồng sinh con thứ ba thì chấm dứt hợp đồng.
-Tiếp tục triển khai giao ban tiếng Anh
- Cam kết thực hiện quy tắc ứng xử, quy chế dân chủ, học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Khoa nhi cam kết không nhận tiền và quà của bệnh nhân và gia đình
bệnh nhân.
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA QUÝ VỊ
 III/ ĐB dự HN CCVC bệnh viện

similar documents