CH**NG 2 *O L**NG S*N L**NGQU*C GIA

Report
NỘI DUNG 4
SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
1.1. Khái niệm
GDP: là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ
một nước tính trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là 1 năm).
Sơ đồ vòng chu chuyển
Thu nhập =
GDP
Hàng hóa &
dịch vụ được
bán
Thị trường
hàng hóa
và dịch vụ
Doanh nghiệp
Đầu vào
cho sản xuất
Chi lương, tiền
thuê, lợi nhuận
= GDP
Chi tiêu =
GDP
Hàng hóa &
dịch vụ được
mua
Hộ gia đình
Thị trường
các yếu tố
sản xuất
Lao động, đất
đai, vốn
Thu nhập =
GDP
1.2. Các phương pháp tính GDP
a) Phương pháp chi tiêu (Expenditure
Approach)
b) Phương pháp thu nhập (Income Approach)
c)
Phương pháp giá trị gia tăng (Value Added
Approach )
1.2. Các phương pháp tính GDP
a) Tính GDP theo PP chi tiêu:
GDP = Tổng giá trị của khoản chi tiêu cho HH,
DV cuối cùng của nền kinh tế.
GDP = C + I + G + X - M
Giải thích
• C: Tiêu dùng của hộ gia đình – Là khoản tiền
mà các HGĐ dùng để chi tiêu cho HH,DV
nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
như ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí…
• Trong C không bao gồm khoản mua nhà mới
của HGĐ./
Giải thích
• I: Tổng đầu tư của tư nhân – gồm đầu tư của
các DN để mua sắm tư bản hiên vật mới (nhà
xưởng, máy móc, công cụ) cộng với hàng tồn
kho và đầu tư của hộ gia đình cho nhà ở mới.
I = De + I n
Giải thích
• G: Chi tiêu của CP về HH,DV – bao gồm các khoản tiền trả
lương cho nhân viên các cơ quan nhà nước, các khoản đầu
tư của CP vào công trình công cộng, các khoản chi cho quốc
phòng.
• Trong G không bao gồm khoản chi chuyển nhượng của CP
• X: Giá trị của HH xuất khẩu
• M: Giá trị của HH nhập khẩu
• Xuất khẩu ròng NX = X - M
Các thành phần trong GDP – Mỹ (2005)
Đầu tư
16,8%
Tiêu dùng
70,1 %
Chi tiêu của chính phủ
Xuất khẩu ròng
18,9%
-5,8 %
b) Tính GDP theo pp thu nhập
• Khoản thu nhập của doanh nghiệp được phân
chia như sau
• GDP =
− Tiền lương : w
− Tiền lãi
:i
−Tiền thuê
:r
− Khấu hao
: De
− Thuế gián thu : Ti
− Lợi nhuận
: Pr
b) Tính GDP theo pp thu nhập
• GDP = GDP là tổng thu nhập của các HGĐ và DN:
•GDP = w + i + r + Pr + Ti + De
• Tiền lương (W - wages): Là lượng thu nhập nhận được do bán
sức lao động.
• Tiền thuê (r - rent): Là khoản thu nhập có được do cho thuê đất
đai, nhà cửa và các loại tài sản khác.
• Tiền lãi (i – interest): Là thu nhập nhận được do cho vay.
Giải thích
• Lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr - Profit): Là phần
còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí sản xuất.
• Phần này được chia thành các khoản:
– Khoản phải nộp cho nhà nước.
– Phần lợi nhuận không chia.
– Lợi tức của chủ doanh nghiệp./
Giải thích
• Thuế trực thu (Td): Là những loại thuế trực tiếp đánh
vào thu nhập của đối tượng.
• Thuế gián thu (Ti): Là những loại thuế gián tiếp đánh
thu nhập của đối tượng./
c) Tính GDP theo giá trị gia tăng
• GDP = Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành sản
xuất trong nền kinh tế
n
GDP  VAi
i 1
Trong đó:
Giá trị gia tăng (VA) = Giá trị sản xuất của DN – CPtrung gian
c) Phương pháp Giá trị gia tăng
Nông dân
Thợ xay gạo
VA
VA
nông dân
Giá trị
Lúa mỳ
Chi tiêu
trung gian
VA thợ
xay gạo
Thợ làm bánh
Giá trị bột mỳ
Cửa hàng
bán bánh
Giá bán buôn bánh mỳ
Người
tiêu dùng
Giá bán lẻ chiếc bánh
Chi tiêu cuối cùng
VA thợ
làm bánh
Chi tiêu
cuối cùng
VA chủ cửa
hàng bánh
1.3. Các loại giá tính GDP
Trong SNA có 4 loại giá để tính:
•
Giá hiện hành.
•
Giá cố định.
•
Giá thị trường.
•
Giá yếu tố sản xuất./
1.3. Các loại giá tính GDP
• Giá hiện hành: là giá cả hh/dv của một năm nào
đó được sử dụng để tính giá trị sản lượng cho
năm đó. Tính GDP theo giá hiện hành  GDP
danh nghĩa (GDPn)
Ví dụ: Nền kinh tế quốc gia X chỉ sản xuất 3
hàng hóa, với số liệu các năm:
NĂM
2005
2008
Giá
S.Lượng
Giá
S.Lượng
(tr$/tấn) (tr.tấn) (tr$/tấn) (tr.tấn)
GẠO
0,8
5
1
6
THÉP
7
6
10
6
ĐƯỜNG
6
7
8
7
GDPn
1.3. Các loại giá tính GDP
• Giá cố định: Là giá cả hh/dv hiện hành một
năm nào đó (năm nền kinh tế tương đối ổn
định) dùng làm năm gốc để tính giá trị sản
lượng cho các năm khác. Tính GDP theo giá
cố định  GDP thực (GDPr)
Tiếp ví dụ:
NĂM
2005
2008
Giá
S.Lượng
Giá
S.Lượng
(tr$/tấn) (tr.tấn) (tr$/tấn) (tr.tấn)
GẠO
0,8
5
1
6
THÉP
7
6
10
6
ĐƯỜNG
6
7
8
7
GDPn
88.000 tỷ $
122.000 tỷ $
GDPr
Nhận xét
 Mối quan hệ giữa GDPn và GDPr được thể
hiện qua công thức:
GDPn
GDPr =
Hệ số giảm phát
1.3. Các loại giá tính GDP
• Giá thị trường (mp): Là giá người mua phải trả
để sử dụng sản phẩm, dịch vụ (bao gồm cả
thuế gián thu).
Ví dụ
•Quan sát hóa đơn tiền điện ta thấy:
•P của 50kw đầu tiên
•Thuế VAT 10%
•P1 người mua phải trải
1200 đ/kwh
120 đ/kwh
1320 đ/kwh
•Giả sử Chính phủ quyết định giảm thuế VAT còn 5%
•P của 50kw đầu tiên
•Thuế VAT 5%
•P2 người mua phải trải
1200 đ/kwh
60 đ/kwh
1260 đ/kwh
Ví dụ
•Giả sử ngành điện sản xuất 5 tỷ kwh/ năm
Với giá P1 = 1320 đ/kwh → Giá trị sản lượng là:
1320 * 5 tỷ kwh = 6.600 tỷ đồng
Với giá P2 (thuế giảm) → Giá trị sản lượng là:
1260 * 5 tỷ kwh = 6.300 tỷ đồng
1.3. Các loại giá tính GDP
• Giá yếu tố sản xuất (fc): Là giá tính theo chi phí
của các yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo ra
sản phẩm, dịch vụ./
Nhận xét
 Mối quan hệ giữa giá thị trường (mp) và giá
yếu tố sản xuất (fc) được thể hiện qua công
thức:
Giá sản xuất = Giá thị trường – Ti
GDPfc = GDPmp - Ti
2. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP hay
còn gọi là GNI)
2.1. Khái niệm
• GNP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ
cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một
khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
 GNP là tổng thu nhập mà công dân của một quốc gia
tạo ra./
2.2. Cách tính
GNP = GDP + NIA
NIA (Net Income Abroad): Thu nhập ròng
từ nước ngoài.
NIA =
Thu nhập từ
các yếu tố
xuất khẩu
-
Thanh toán
cho các yếu tố
nhập khẩu
MQH giữa GDP và GNP
Có ba trường hợp xảy ra
+ GNP > GDP (NIA > 0): nền kinh tế trong nước
có ảnh hưởng đến các nước khác
+ GNP < GDP (NIA < 0): nền kinh tế trong nước
chịu ảnh hưởng của các nước khác
+ GNP = GDP (NIA = 0): chưa có kết luận./
3. Tính các chỉ tiêu liên quan đến GDP
3.1. Sản phẩm quốc nội ròng (NDP): phản ánh
lượng giá trị mới được tạo ra trên lãnh thổ một
quốc gia.
(Không tính đến SPTG và khấu hao TSCĐ. Vì phần
này đã được tạo ra từ giai đoạn sản xuất trước.)
NDP = GDP - De
3. Tính các chỉ tiêu liên quan đến GDP
3.2. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP): phản ánh
lượng giá trị mới do công dân một quốc gia tạo
ra.
NNP = GNP - De
3. Tính các chỉ tiêu liên quan đến GDP
3.3. Thu nhập quốc dân (NI): phản ánh lượng
giá trị do công dân một quốc gia tạo ra (không
kể phần tham gia của chính phủ dưới dạng
thuế gián thu).
NI = NNPmp – Ti
(Thực chất NI = NNPfc )
3. Tính các chỉ tiêu liên quan đến GDP
3.4. Thu nhập cá nhân (PI): phản ánh phần thu nhập
thực sự được phân chia cho các cá nhân trong xã hội.
PI = NI – Pr* + Tr
– (Pr*: lợi nhuận giữ lại để lập quỹ và nộp cho chính phủ).
– Tr: là sự chuyển giao một phần thu nhập của CP cho 1 số thành
phần trong xã hội: BHXH, trợ cấp cho người nghèo…
3. Tính các chỉ tiêu liên quan đến GDP
3.4. Thu nhập khả dụng (Yd): Là phần thu nhập
mà các HGĐ được quyền sử dụng theo ý muốn
của mình. Yd được dùng vào 2 việc: tiêu dùng
(C) và tiết kiệm (S)
Yd = PI – Thuế cá nhân
Yd = C + S
Tóm lại
 GNP = GDP + NIA
 NNP = GNP – De
 NI
= NNP – Ti
 PI
= NI – Prgiữ lại, nộp + Tr
 Yd
= PI - Thuế cá nhân
 GDPr = GDPn/chỉ số giá
 Yd = GDP + NIA - De - Ti – Prgiữ lại, nộp - Thuế cá nhân + Tr
Tóm lại
-NIA
De
C
GDP
Ti
I
G
GNP
-Pr + Tr
NNP
Td
NI
NX
PI
Yd
CÁC CHỈ TIÊU PHỔ BiẾN
1. Chỉ tiêu tuyệt đối: GDP, GNP, NDP.(đvt theo quy
ước quốc tế USD).
•Ý nghĩa: Phản ánh thành tựu kinh tế của mỗi quốc gia.
2. Chỉ tiêu bình quân đầu người: (đvt: USD/người)
GDP, GNP, NNP, Yd
GDP, GNP, NNP, Yd bqdn 
Dân sô
3. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng:
Tốc độ tăng Chỉ tiêu thực năm t - Chỉ tiêu thực năm t-1
x100%
=
trưởng (Vt)
Chỉ tiêu thực năm t-1
4. Hạn chế khi tính GDP
 Số liệu thống kê khó chính xác. Do:
‒ Hoạt động kinh tế ngầm.
‒ Hoạt động kinh tế phi thương mại.
 GDP không phản ánh hết giá trị các hoạt động của
nền kinh tế.
 GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để đo
lường phúc lợi kinh tế.
 Tỷ giá để quy đổi cũng khó chính xác./
KiẾN NGHỊ
Phúc lợi kinh tế ròng Do William Nordhaus Jame Tobin (1972)
Net Economic Welfare
Phần
Những
tính sót
cái lợi
N.E.W = GDP +
+
hợp
chưa
pháp
tính
-
Những
cái hại
chưa
trừ
KiẾN NGHỊ
PPP (Purchasing Power Parity - “ngang bằng sức mua”)
PPP = GDP + P*/P
P*: Mức giá thế giới, hay tỉ lệ lạm phát thế giới
P: Mức giá trong nước, hay tỉ lệ lam phát trong nước.
Ví dụ: GNPbqdn 1995 Thai Lan > 10 lần Việt Nam.
PPP thì GNPbqdn 1995 Thai Lan > 5 lần Việt Nam (6390USD/1263USD)
Khó tính  vẫn sử dụng GDP là chỉ tiêu cơ bản

similar documents