Môn h*c QU*N LÝ NHÀ N**C V* KHOA H*C * CÔNG NGH* TÀI NGUYÊN * MÔI

Report
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Nguyễn Hoa Cương
Phó Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1
Phát triển doanh nghiệp :
-Bản thân doanh nghiệp: là sự lớn lên về số lượng và trình độ lao
động, mở rộng về thị trường và quy mô sản xuất, nâng cấp về dây
chuyền sản xuất, tăng trưởng về doanh thu và khả năng huy động
vốn v.v…
-Quan sát từ phía ngoài: Là sự mở rộng về số lượng, chất lượng và
quy mô cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp
- Công việc của Chính phủ: là quá trình đầu tư thời gian, nỗ lực và
tài chính để giúp đỡ người dân thành lập, duy trì và phát triển
doanh nghiệp của mình nhằm mang lại thu nhập cho bản thân và
đóng góp vào nền kinh tế
2
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
Số lượng DN ĐKKD mới
90000
80000
70000
60000
50000
Số lượng DN ĐKKD mới
40000
30000
20000
10000
0
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ KHĐT)
3
2011
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
DN phát triển mới chủ yếu ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
(>50%), hình thức công ty cổ phần phổ biến ở Hà Nội hơn
TP Hồ Chí Minh, hình thức DN tư nhân phổ biến hơn ở
một số tỉnh miền Nam và miền Trung,.
Phần nhiều hoạt động trong các ngành có giá trị gia
tăng thấp, sử dụng nhiều lao động: kinh doanh, sửa
chữa ô tô xe máy chiếm 39%, xây dựng chiếm
14,29%... trong khi đó ngành chế biến chế tạo chỉ
chiếm 17,69%, ngành khoa học công nghệ chỉ chiếm
6,91% (TCTK 2009)
4
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
Hình dáng tiêu biểu của 1 DN Việt Nam:
vốn đăng ký TB 3 tỷ (2000)  17.8 tỷ (2009)
số lao động TB: 55 (2005)  34 (2010)
vốn sxkd TB: 23,7 tỷ (2005)  36,6 tỷ (2010)
doanh thu thuần TB: 19,1 tỷ (2005)  25,2 tỷ (2010)
5
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
Tính đến hết 2010 có tổng số 292.661 DN sử dụng 10 triệu LĐ trong đó
DNNN
DN ngoài NN
DN FDI
Số lượng
1.12%
96.4%
2.48%
Số lao động
16.74%
61.89%
21.37%
Vốn sxkd
32.64%
51,58%
15,77%
Doanh thu thuần
sxkd
25.40%
55,84%
18,76%
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Từ năm 2000 đến 2010, khoảng 5,6 triệu việc làm mới đã đựợc tạo
ra bởi các doanh nghiệp tư nhân, 1,5 triệu việc làm được tạo ra bởi
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khi khu vực
doanh nghiệp nhà nước cắt giảm khoảng 300.000 lao động.
6
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
Ước tính theo quy mô lao động: >97% là DNN&V ,
theo quy mô nguồn vốn:>95% là DNN&V
Khó nắm bắt được sức khỏe của khu vực DN khi các
cơ quan đưa ra các con số khác nhau về thống kê DN,
tuy nhiên khi so sánh tỷ lệ DN tồn tại/DN đăng ký, tỷ
lệ này (~70%) phù hợp hoặc cao hơn tỷ lệ trung bình
của OECD.
7
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
Vốn đầu tư theo thành phần kinh tế
( sơ bộ 2011, tỷ VND)
226905
26%
Kinh tế nhà nước
341555
39%
309390
35%
Kinh tế ngoài nhà nước
KV có vốn đầu tư nước ngoài
Chỉ số phát triển về
vốn đầu tư theo thành
phần kinh tế
(năm trước =100) %,
sơ bộ 2011
250
200
150
Kinh tế nhà nước
100
50
Kinh tế ngoài nhà nước
0
KV có vốn đầu tư nước
ngoài
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
8
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DN
Ratio (%)
ĐÓNG GÓP GDP
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
45.61
38.4
45.63
37.39
46.11
35.93
46.53
46.03
35.54
35.14
47.54
33.74
KV NN
15.99
2005
16.98
2006
17.96
2007
18.43
18.33
18.72
KV NGOÀI NN
KV FDI
2008
2009
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
9
2010 (dự
kiến)
Năm 2012
Tăng trưởng GDP dự báo năm 2012 ở mức thấp
kỷ lục kể từ năm 1999 (Quý I 2012 GDP chỉ tăng
trưởng 4% so với cùng kỳ 2011)
Nguyên nhân chính dẫn đến tăng trưởng suy
giảm do đầu tư công và đầu tư tư nhân trì trệ
(Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 41,9% GDP-2010;
34,6%-2011; ước 35%- 9 tháng đầu 2012)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Thế giới)
 Tình hình phát triển DN có những dấu hiệu suy
giảm
10
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Hạng mục xếp hạng
DB 2013
DB 2012
Mức độ tiến bộ
Tổng quan về môi trường 99
KD
99
0
Khởi nghiệp
108
109
1
Cấp phép xây dựng
28
27
-1
Tiếp cận điện năng
155
157
2
Đăng ký tài sản
48
48
0
Tiếp cận tín dụng
40
38
-2
Bảo vệ nhà đầu tư
169
167
-2
Đóng thuế
138
153
15
Giao thương xuyên biên
giới
74
74
0
Thực thi hợp đồng
44
41
-3
Xử lý DN mất khả năng
thanh toán
149
145
-4
(Nguồn: Ngân hàng thế giới)
11
NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHỆP
Khả năng tài chính và
nguồn vốn hạn chế
Chất lượng nhân
lực thấp. Kỹ năng,
năng lực Quản
trị kinh doanh hạn chế
Trình độ công nghệ,
kỹ thuật thấp
HẠN CHẾ
CHÍNH VỀ
NĂNG LỰC CỦA
DN
Năng suất lao động thấp
Hiệu quả SXKD
thấp, hàng tồn kho nhiều
12
ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ
Ổn định môi trường vĩ mô: kềm chế lạm phát, giảm
lãi suất, chi ngân sách đúng hướng, cải cách chính
sách thuế, duy trì nợ công ở mức bền vững
Đầu tư cơ sở hạ tầng
Cải cách, hỗ trợ phát triển DN để đẩy mạnh đầu tư,
nâng cao năng lực cạnh tranh của DN
13
ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ
 Tái cấu trúc DNNN: tái cơ cấu DNNVV, nâng cao
tính minh bạch trong hoạt động của DNNN, nâng cao
công tác quản lý tại các tập đoàn kinh tế NN, phân
công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm,
nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với các DNNN
và vốn Nhà nước đầu tư vào DNN&V… (NĐ 99)
 Hỗ trợ phát triển DNNVV: hỗ trợ tài chính, đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở
rộng thị trường, kết nối kinh doanh… (KH 5 năm)
14
CẢM ƠN QUÝ VỊ
15

similar documents