cấu trúc của một chương trình pascal

Report
LẬP TRÌNH PASCAL
LỚP: CĐ CK 2011
CHƯƠNG 1: THUẬT GIẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH
I. Khái niệm
1.Thuật giải (algorithm)
Là một tập hữu hạn các thao tác (các công việc, các phép toán) có
thể đặt tên được và được thực hiện theo một trình tự thích hợp trên
một số đối tượng để đạt được mục đích mong muốn.
 "Hữu hạn" ở đây được hiểu cả về mặt thời gian thực hiện lẫn công
cụ thực hiện.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THUẬT TOÁN
+ Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn bước.
+ Tính xác định: Các thao tác ở mỗi bước phải hết sức rõ ràng
và chỉ được hiểu theo một nghĩa duy nhất. Trong cùng một điều
kiện hai máy khác nhau hoặc hai lần thao tác khác nhau phải cho
cùng một kết quả khi thực hiện cùng một thuật toán.
+ Tính hàng loạt: Thuật toán có hiệu lực như nhau đối với các
bài toán cùng loại (có cùng miền áp dụng thuật toán).
+ Tính khả thi: Thuật toán phải bao gồm các thao tác mà máy
có thể thực hiện được (chỉ bao gồm những phép toán số học, các
phép so sánh, các phép logic, các phép nhập xuất thông tin tiêu
chuẩn).
+ Tính đầy đủ: Thuật toán phải vét được hết các tình huống, các
khả năng có thể xảy ra, không bỏ sót bất kỳ một trường hợp nào.
III. CÁC DẠNG DIỄN TẢ THUẬT TOÁN
1. Diễn đạt bằng văn bản (ngôn ngữ tự nhiên)
-Khá đơn giản; gần gũi với tư duy của con người nhưng phụ thuộc rất
nhiều vào cách diễn đạt của người sử dụng.
Vì vậy nó không tránh khỏi có những chỗ rườm rà khiến cho người
đọc không có được một cái nhìn khái quát với toàn bộ thuật toán.
2. Diễn đạt bằng ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình (language program) là ngôn ngữ do các chuyên
gia tin học tạo ra chuyên dùng để viết chương trình cho máy tính. Nó
được xây dựng khá đơn giản về chính tả và ngữ pháp khá gần gũi với
ngôn ngữ khoa học kỹ thuật, quản lý.
III. CÁC DẠNG DIỄN TẢ THUẬT TOÁN
3. Diễn đạt bằng lưu đồ

Điểm bắt đầu và chấm dứt thuật toán

Thao tác nhập hay xuất dữ liệu

Khối xử lý công việc

Khối quyết định lựa chọn

Điểm nối

Chuẩn bị

Khối chương trình con

Đường đi của chương trình
III. CÁC DẠNG DIỄN TẢ THUẬT TOÁN
Ví dụ 2: Thuật toán giải phương trình bậc nhất ax + b = 0
Bước 1: Nhập vào 2 hệ số a và b.
Bằng văn
Bước 2: Xét điều kiện a = 0 ?
bản
Nếu đúng là a = 0, thì đi đến bước 3. Nếu không, nghĩa là
a ≠ 0, thì đi đến bước 4.
Bước 3: Xét điều kiện b = 0 ?
Nếu b = 0, thì báo phương trình có vô số nghiệm.
Chuyển đến bước 5.
Nếu b  0, thông báo phương trình vô nghiệm. Chuyển
đến bước 5.
Bước 4:
PT có một nghiệm duy nhất là x = - b/a.
Bước 5: Kết thúc thuật toán
Bằng
Lưu Đồ
Ví dụ 3 : Tính tổng S của n số nguyên đầu tiên, ta tiến hành theo hai
thuật giải sau
Ví dụ 4: Thuật giải đổi chỗ
Viết thuật giải để nhập vào 2 số A, B từ bàn phím sau đó đổi giá trị của biến A
cho biến B và ngược lại.
Ví dụ 5: Thuật giải tìm số lớn nhất trong 2 số
BÀI TẬP
1. Viết thuật giải nhập 1 số từ bàn phím và in ra bình phương của số đó nếu số
đó là số dương.
2.Viết thuật giải nhập từ bàn phím một số tự nhiên N và in ra các số nguyên
trong phạm vi từ 1 đến N
3. Viết thuật giải nhập từ bàn phím 2 số tự nhiên m, n (m<n) và in ra màn hình
các số chia hết cho m trong khoảng từ 1 đến n
Hướng dẫn: Để kiểm tra xem một số x có chia hết cho m không ta dùng biểu
thức kiểm tra X MOD M=0. Nếu biểu thức này là đúng thì x chia hết cho m.
4 Viết thuật giải nhập 3 số từ bàn phím và in ra số lớn nhất trong ba số đó.
5. Viết thuật giải nhập 2 số từ bàn phím và in ra UCLN, BCNN của hai số đó.
Hướng dẫn:
UCLN của 2 số m và n (UCLN(m,n)) được tính như sau:
UCLN(m,m)=m
UCLN(m,n) =
UCLN(m-n,n)
với m>n
UCLn(m,n-m)
với n>m
BCNN(m,n)=m*n/UCLN(m,n)
CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL
I. GIỚI THIỆU
Pascal là ngôn ngữ lập trình cấp cao do giáo sư
Niklaus Writh (trường ĐH kỹ thuật Zurich, Thuỵ sỹ)
sáng tác và công bố vào đầu những năm 1970.
Nó giúp cho sinh viên cũng như người mới học lập
trình có được thói quen viết một chương trình có cấu
trúc sáng sủa, rõ ràng dễ đọc và dễ hiểu.
Ưu điểm của Pascal
Pascal là một ngôn ngữ có định kiểu mạnh mẽ. Có nghĩa một
biến và một hằng của một kiểu dữ liệu không thể tự do đem trộn
lẫn với biến và hằng của một kiểu dữ liệu khác. Khi sử dụng
phải khai báo rõ kiểu của chúng.
 Các kiểu dữ liệu trong Pascal hết sức phong phú thể hiện được
nhiều kiểu dữ liệu từ đơn giản đến phức tạp.
 Pascal là một ngôn ngữ có cấu trúc. Một ngôn ngữ có cấu trúc
khối là một ngôn ngữ mà ta có thể tách các thông tin dữ liệu
(biến, hằng,..) và các lệnh cần dùng cho một nhiệm vụ xác định
thành những khối riêng để người lập trình có thể giải quyết dần
dần từng khối một hoặc cho nhiều người cùng tham gia lập trình.

Ưu điểm của Pascal




Tính cấu trúc của Pascal được thể hiện trên 3 mặt:
Cấu trúc về mặt dữ liệu: từ các dữ liệu kiểu đơn giản hoặc lệnh có
cấu trúc ta có thể xây dựng các dữ liệu có cấu trúc phức tạp hơn
Cấu trúc về mặt lệnh: từ các lệnh đơn giản hoặc lệnh có cấu trúc ta
có thể xây dựng các lệnh phức tạp hơn.
Cấu trúc về mặt chương trình: một chương trình có thể chia thành
những đơn thể (modul) tương đối độc lập và những chương trình
con.
II. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL
2.1. Bộ ký tự
 Ngôn ngữ Pascal được xây dựng từ bộ ký hiệu cơ bản sau:
 Bộ 26 chữ cái La tinh:
26 chữ cái thường
a, b, c, ... , z
26 chữ cái hoa:
A,B,C,... Z
Bộ 10 chữ số thập phân: 0, 1, ... , 9
 Bộ dấu các phép toán:
cộng +
trừ nhân *
chia /
luỹ thừa ^
bằng = lớn hơn >
nhỏ hơn <
khác <>
mở ngoặc ( đóng ngoặc )
 Bộ các ký hiệu đặc biệt:
dấu gạch dưới _
dấu chấm .
dấu chấm phẩy ;
dấu nháy đơn ' các ký hiệu khác như [] $ ...
 Dấu cách (space) được dùng để ngăn cách các từ.
2.2. TỪ KHOÁ







Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không được
dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa.
Từ khóa chung:
PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION
Từ khóa để khai báo:
CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET,
FILE, LABEL
Từ khóa của lệnh lựa chọn:
IF ... THEN ... ELSE,
CASE ... OF
Từ khóa của lệnh lặp:
FOR... TO... DO, FOR... DOWNTO... DO,
WHILE... DO, REPEAT... UNTIL
Từ khóa điều khiển:
WITH, GOTO, EXIT, HALT
Từ khóa toán tử:
AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD
2.3. TÊN CHUẨN

Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người
ta có thể định nghĩa lại nếu muốn. Trong Pascal ta có các tên chuẩn
sau đây:
Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text
False, True, MaxInt
Abs, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln
Exp, Ln, Odd, Ord
Round, Trunc, Sqr, Pred, Succ
Dispose, New, Get, Put,
Read, Readln, Write, Writeln, Reset, Rewrite
2.4. TÊN HAY ĐỊNH DANH
Là một dãy ký tự do người sử dụng tự đặt cho các hằng, biến,
hàm, thủ tục, tên chương trình, tên kiểu dữ liệu mới. Tên hay định danh
trong Pascal phải tuân thủ các qui định sau:
Tên phải được bắt đầu bằng một chữ cái hoặc chữ số.
 Trong tên không chứa dấu cách
 Tên không được trùng với một từ khoá của Pascal
 Số ký tự của tên bị hạn chế là 8 (Pascal chuẩn), 127 (Turbo
Pascal)

Ví dụ: Các tên viết như sau:
#DLTA
sai vì tên bắt đầu bằng một ký tự đặc biệt
ARRAY
sai vì tên trùng với từ khoá
VI DU
sai vì tên có dấu cách

•
Chú ý: Để làm cho tên được sáng sủa người ta cho phép dùng dấu
gạch dưới (_) khi viết tên. Ví dụ: GIAI_PHUONG_TRINH
Các từ trong Pascal có thể viết hoa hoặc viết thường mà giá trị và ý
III.CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL
Program Tên_Chương_Trình;
{Phần khai báo}
Uses …
Label …
Const …
Type …
Var …
{Phần chương trình con}
Procedure
Function
{Chương trình chính}
Begin
{Các lệnh của chương trình chính}
End.
III.CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL
Một chương trình Pascal có các phần:
* Phần tiêu đề: Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program rồi tiếp đến
là tên của chương trình và chấm dứt bằng dấu chấm phẩy (;)
Tên chương trình phải được đặt theo đúng qui cách của danh hiệu tự
đặt. Phần tiêu đề có hoặc không.
* Phần khai báo dữ liệu: Một chương trình Pascal có thể có một số
hoặc tất cả các khai báo dữ liệu sau:
USES
: khai báo các thư viện chương trình
CONST
: khai báo hằng
TYPE
: định nghĩa kiểu dữ liệu mới
VAR
: khai báo các biến
Phần khai báo CT con (có thể có hoặc không tùy theo nhu cầu).
 * Phần thân chương trình: Phần thân chương trình là phần quan
trọng nhất và bắt buộc phải có, phần này luôn nằm giữa 2 từ khoá là
BEGIN và END. ở giữa là lệnh mà các chương trình chính cần thực
hiện. Sau từ khóa END là dấu chấm (.) để báo kết thúc chương
III.CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL
* Dấu chấm phẩy (;):
Dấu ; dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal và
không thể thiếu được.
* Lời chú thích:
Lời chú thích dùng để chú giải cho người sử dụng
chương trình nhớ nhằm trao đổi thông tin giữa người và
người, máy tính sẽ không để ý đến lời chú thích này. Lời chú
thích nằm giữa ký hiệu: { } hoặc (* *)
III.CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL
Ví dụ: Viết chương trình tính diện tích hình tròn biết bán kính là R ,
tính diện tích hình vuông biết cạnh là a.
PROGRAM VI_DU;
(* Dòng tiêu đề *)
VAR R, A, Dientich: Real;
(* Khai báo ba biến
thực *)
BEGIN
Write ('Ban kinh : R= '); Readln (R);
Dientich:=3.14*R*R;
(* Tính diện tích hình tròn *)
Writeln (‘Dien tich hinh tron la:', Dientich:10:3);
Write ('Do dai canh hinh vuong: A= '); Readln (A);
Dientich:=A*A;
Writeln (‘Dien tich hinh vuong la’, Dientich:10:3);
Readln;
END.
V. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ
5.1. Khái niệm
 Dữ liệu (DATA) được định nghĩa là tất cả những gì
được máy tính xử lý. Các kiểu dữ liệu cần tới máy tính
xử lý có rất nhiều, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau
về bản chất, ý nghĩa, không chỉ là số liệu mà còn là
các kí tự, các mệnh đề logic thể hiện qua các đối
tượng cụ thể cần xử lý như tiền lương, địa chỉ, tên,
tuổi, văn bản, tín hiệu.
 Về phương diện ngôn ngữ bậc cao thì dữ liệu đã được
khái quát hoá với các kiểu dữ liệu. Một kiểu dữ liệu
(Data Type) được định nghĩa với hai điểm chính như
sau:
 - Một tập hợp các giá trị mà một biến thuộc kiểu đó
có thể nhận được
 - Trên đó xác định một số phép toán.
Một biến phải gắn liền với một kiểu dữ liệu.
Các kiểu DL trong Pascal
Kiểu dữ liệu đơn giản
Kiểu số nguyên(Integer)
Kiểu số thực(Real)
Kiểu ký tự(Char)
Kiểu logic(Boolean)
Kiểu dữ liệu có cấu trúc
Kiểu mảng(Array)
Kiểu chuỗi(String)
Kiểu tập hợp(Set)
Kiểu bản ghi(Record)
Kiểu tập tin(File,Text)
V. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ
5.2. Kiểu số nguyên (Integer type)
a. Kiểu số nguyên trong Turbo Pascal : Được định nghĩa với
các từ khóa sau:
b. Các phép toán số học đối với số nguyên
5.3. Kiểu số thực (Real type)
Có năm kiểu số thực được tổng kết qua bảng sau:


Các giá trị thực được biểu diễn theo hai cách: dạng dấu phẩy tĩnh và
dạng dấu phẩy động.
 Dạng dấu phẩy tĩnh: viết dạng thập phân bình thường. Ví dụ:
2.14, +5.0, -25.345678, 0.0006
 Dạng dấu phẩy động: số được tách thành hai phần là định trị và
bậc. Phần định trị là một số nguyên hay số thực viết dưới dạng dấu
phẩy tĩnh. Phần bậc là một số nguyên.Hai phần cách nhau bởi chữ
E hay e.
Ví dụ:
123.456E-4: biểu diễn số 0.0123456
0.15E+5: biểu diễn số 15000.0
5E8: biểu diễn 500000000.0
-55.3e2: biểu diễn -5530.0
Các ký tự biểu diễn một số thực phải viết liền nhau.
 Các phép toán số học cơ bản +, -, * , / được sử dụng trong kiểu real.
 Chú ý: Riêng phép toán DIV và MOD không thực hiện đối với kiểu số
thực
5.4. Kiểu logic (Boolean)
 Một dữ liệu thuộc kiểu BOOLEAN là một đại lượng được chứa trong 1
byte ở Turbo Pascal và chỉ có thể nhận được một trong hai giá trị logic là
TRUE (đúng) và FALSE (sai).

Qui ước:
TRUE > FALSE
 Các phép toán trên kiểu Boolean:
Các phép toán quan hệ cho kết quả kiểu Boolean:
5.5. Kiểu ký tự (Char type)




Tất cả các dữ liệu viết ở dạng chữ ký tự được khai báo bởi từ khóa CHAR.
Một ký tự được viết trong hai dấu nháy đơn ‘ ‘. Để tiện trao đổi thông tin cần phải
sắp xếp, đánh số các ký tự, mỗi cách sắp xếp như vậy gọi là bảng mã. Bảng mã
thông dụng hiện nay là bảng mã ASCII .
Để thực hiện các phép toán số học và so sánh, ta dựa vào giá trị số thứ tự mã ASCII
của từng ký tự, chẳng hạn: 'A' < 'a' vì số thứ tự mã ASCII tương ứng là 65 và 97.
Trong Turbo Pascal mỗi ký tự được chứa trong 1 byte. Các hàm chuẩn liên quan đến
kiểu ký tự:
Phép toán
Ý nghĩa
Nối các ký tự thành chuỗi
+
Các phép toán so sánh logic
Tên hàm
ORD(c)
Ý nghĩa
Ví dụ
‘A’+’B’  ‘AB’
‘A’<>’B  TRUE
‘B’<=‘A’  TRUE
Ví dụ
Cho vị trí của ký tự c trong bảng mã
ASCII
ORD(‘A’) = 65
ORD(‘0’) = 48
CHR(n), #n Cho ký tự tại vị trí n trong bảng mã
ASCII
CHR(32) = ‘ ’
CHR(65) = ‘A’
VI. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, KIỂU VÀ BIỂU THỨC
6.1. Hằng (constant)
a. Định nghĩa
Hằng là một đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình
chạy chương trình. Ta dùng tên hằng để chương trình được rõ
ràng và dễ sửa đổi.
b. Cách khai báo
CONST
<Tên hằng> = <giá trị của hằng> ;
Ví dụ
CONST
Siso = 100;
X = ‘xxx ‘;
VI. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, KIỂU VÀ BIỂU THỨC
 6.2. Biến (variable)
a. Định nghĩa
Biến là một đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi nhiều lần trong chương trình.
Tên biến là tên của ô nhớ cất giữ dữ liệu
Ví dụ : Readln (x) ; Writeln (x) ; x := 9 ;
Biến là một cấu trúc ghi nhớ dữ liệu vì vậy nó phải tuân theo qui định của kiểu dữ
liệu : một biến phải thuộc một kiểu dữ liệu nhất định.
b. Cách khai báo
VAR
<Tên biến> : <Kiểu biến> ;
Ví dụ : VAR
a : Real ;
b, c : Integer ;
TEN : String [20];
X : Boolean ;
Chon : Char ;
Cần khai báo các biến trước khi sử dụng chúng trong chương trình. Khai báo một
biến là khai báo sự tồn tại của biến đó và cho biết nó thuộc kiểu gì.
VI. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, KIỂU VÀ BIỂU THỨC
6.3. Kiểu (Type)
a. Định nghĩa
Ngoài các kiểu đã định sẵn, Pascal còn cho phép ta định nghĩa các kiểu dữ liệu khác
từ các kiểu căn bản theo qui tắc xây dựng của Pascal.
b. Cách khai báo
TYPE
<Tên kiểu> = <Mô tả xây dựng kiểu>;
Ví dụ :
TYPE SoNguyen = Integer ;
Diem = Real;
Tuoi = 1 .. 100 ;
Color = (Red, Blue, Green) ;
Thu = (Sun, Mon, Tue, Wed, Thu, Fri, Sat) ;
khi đã khai báo kiểu gì thì ta có quyền sử dụng để khai báo biến như ở ví dụ sau:
Ví dụ :
VAR
i, j : SoNguyen ;
Dtb : Diem ;
T : tuoi ;
Mau : Color ;
Ngay_hoc : Thu;
VI. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, KIỂU VÀ BIỂU THỨC
6.4. Biểu thức (Expression)
a. Định nghĩa
Một biểu thức là một công thức tính toán bao gồm các phép
toán, hằng, biến, hàm và các dấu ngoặc.
Ví dụ :
5 + A * SQRT(B) / SIN(X)
(A AND B) OR C
b. Thứ tự ưu tiên
Khi tính giá trị của một biểu thức, ngôn ngữ Pascal qui ước thứ tự
ưu tiên của các phép toán từ cao đến thấp như sau:
Mức ưu tiên:
Các phép toán:
1.
Biểu thức trong ngoặc đơn ( )
2.
Phép gọi hàm
3.
Not, 4.
*, /, DIV, MOD, AND
5.
+, -, OR, XOR
6.
=, <>, <=, >=, <, >, IN
VD: (4+5)/3 + 6 - (sin((/2)+3)*2 = (9)/3 + 6 - (1+3)*2 = 3
VI. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, KIỂU VÀ BIỂU THỨC
6.4. Biểu thức (Expression)
c. Qui ước tính thứ tự ưu tiên
Khi tính một biểu thức có 3 qui tắc về thứ tự ưu tiên như sau:
Qui tắc 1 :
Các phép toán nào có ưu tiên cao hơn sẽ được tính
trước.
Qui tắc 2 :
Trong các phép toán có cùng thứ tự ưu tiên thì sự tính
toán sẽ được thực hiện từ trái sang phải.
Qui tắc 3 :
Phần trong ngoặc từ trong ra ngoài được tính toán để trở
thành một giá trị đơn.
d. Kiểu của biểu thức
Là kiểu của kết quả sau khi tính biểu thức.
Ví dụ :
Biểu thức sau được gọi là biểu thức Boolean:
not (('a'>'c') and ('c'>'C')) or ('B'='b') có giá trị
TRUE
VII. CÁC THỦ TỤC NHẬP/XUẤT
7.1.Câu lệnh (statement)
+ Trong một chương trình Pascal, sau phần mô tả dữ liệu là
phần mô tả các câu lệnh. Các câu lệnh có nhiệm vụ xác định
các công việc mà máy tính phải thực hiện để xử lý các dữ liệu
đã được mô tả và khai báo.
+ Câu lệnh được chia thành câu lệnh đơn giản và câu lệnh có
cấu trúc.
- Câu lệnh đơn giản
+ Vào dữ liệu
:
Read, Readln
+ Ra dữ liệu :
Write, Writeln
+ Lệnh gán :
:=
+ Lời gọi chương trình con (gọi trực tiếp tên của
chương trình con)
+ Xử lý tập tin :
RESET, REWRITE, ASSIGN ...
VII. CÁC THỦ TỤC NHẬP/XUẤT
7.1.Câu lệnh (statement)
+ - Câu lệnh có cấu trúc
+ Lệnh ghép
:
BEGIN .. END
+ Lệnh chọn
:
IF .. THEN .. ELSE
CASE .. OF .
+ Lệnh lặp :
FOR .. TO .. DO
REPEAT .. UNTIL
WHILE .. DO
+ Các câu lệnh phải được ngăn cách với nhau bởi dấu
chấm phẩy ( ; ) và các câu lệnh có thể viết trên một
dòng hay nhiều dòng.
4. KHAI BÁO, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH
4.5 Câu lệnh ghép
Các câu lệnh đơn được đặt giữa BEGIN và END sẽ
tạo thành một câu lệnh ghép.
Cách sử dụng
Begin
<Câu lệnh 1>
<Câu lệnh 2>
…
End;
4
2
If (a <> 0) then
Begin
write(‘nghiệm=’ );
write(-b/a);
End;
5. CÁC THỦ TỤC NHẬP XUẤT DỮ LIỆU
5.1 Nhập dữ liệu từ bàn phím
Cách viết
Ý nghĩa
Read(X1, X2, …, Xn)
Readln(X1, X2, …,
Xn)
Readln;
4
3
Begin
readln(s);
read(a,b);
readln;
End.
Nhập dữ liệu từ bàn phím
vào các biến X1,X2,..,Xn
Dừng chương trình, đợi
phím Enter
5. CÁC THỦ TỤC NHẬP XUẤT DỮ LIỆU
5.2 Xuất dữ liệu ra màn hình
Cách viết
write([‘thông báo’],X1, X2, …, Xn)
writeln([‘thông báo’],X1, X2, …, Xn)
Ý nghĩa
Xuất thông báo và giá trị
ra màn hình.
Writeln;
Chèn thêm dòng trống.
Ví dụ
Write(‘diem’,diem, ‘hocbong’,200);
Writeln;
Writeln(‘chu vi=’,(dai+rong)*2);
4
Writeln(‘ket thuc chuong trinh’);
4
VII. CÁC THỦ TỤC NHẬP/XUẤT
7.2. Cấu trúc tuần tự
a. Lệnh gán (Assignment statement)
Một trong các lệnh đơn giản và cơ bản nhất của Pascal là lệnh gán.
Mục đích của lệnh này là gán cho một biến đã khai báo một giá trị
nào đó cùng kiểu với biến.
Cách viết: <Tên_biến> := <biểu thức> ;
Ví dụ :VAR c : Char ;
i,j : Integer ;
x, y : Real ;
p, q : Boolean ;
thì ta có thể có các phép gán sau :
c := ‘A’ ; c := Chr(90) ;
i := (35+7)*2 mod 4 ; i := i div 7 ;
x := 0.5 ;
q := i > 2*j +1 ; q := not p ;
BÀI TẬP
1. Tính giá trị của các biểu thức dưới đây:
(‘d’>‘g’) and (18 div 4 * 4 >125) =
(True<False) or (‘a’ <‘c’) =
round(-72.315)=
2. Cho biết S thuộc kiểu gì biết rằng n là một biến kiểu Shortint và trong
chương trình có lệnh gán: S:=n(n-1)/2;
3. Biết rằng trong chương trình có một lệnh gán: i:=n mod 4
Hỏi n có thể khai báo kiểu real được không?
4. Biết rằng trong chương trình có sử dụng một lệnh gán i:=ORD(n). Hãy
xác định các kiểu có thể sử dụng được trong khai báo của n
5. Biết rằng S1 và S2 là hai biến kiểu Byte và trong chương trình có lệnh
gán S:=S1+S2. Xác định kiểu khai báo đúng nhất của S
6. Biết rằng n là một biến kiểu Byte và trong chương trình có lệnh gán
S:=n*(n+1). Hỏi S có thể nhận các kiểu khai báo nào?
7.Biết rằng trong chương trình có một lệnh gán: i:=ORD(n). Hỏi kiểu
của i có thể là kiểu số thực được không?
8. Biết rằng trong chương trình có sử dụng lệnh gán i:=n MOD 4. Hỏi
kiểu của n có thể là real được không
9.Biết rằng n là một biến kiểu Integer và trong chương trình có sử dụng
lệnh gán S:=n*(n+1)/2. Hỏi kiểu của S có thể trùng với kiểu của n được
hay không?
10. Biết n là một biến kiểu Integer và S:=n*n. Hỏi biến i có thể khai báo
kiểu Integer được không nếu gán i:=SQRT(S)
11. Biết rằng n là một biến kiểu integer và S:=n*(n div (trunc (n/2))).
Hỏi S có thể nhận giá trị kiểu Integer được không?

similar documents